vanban.org

Quyết định 06/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 12/05/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhâ ̣n kết quả hoà giải thành ta ̣i Toà án của các bên:

Bà Trịnh Thị T, sinh năm 1966. Đi ̣a chi: Khu T, thị trấn H, huyện H, tỉ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhâ ̣n kết quả hoà giải thành ta ̣i Toà án của các bên:
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2021/QĐST-DSH, ngày 12 tháng 5 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

́

CÔNG NHẬN KÊT QUẢ HOÀ GIẢ I THÀ NH TẠI TOÀ Á N

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H, TỈNH THANH HÓA

Tôi: Nguyễn Văn Nghi – Chứ c danh: Thẩm phán

Căn cứ vào biên bản ghi nhâ ̣n kết quả hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2021 về việc các bên đa thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nộ̃

i dung yêu cầu thụ lý số:11/2021/TL- DS về viê ̣c” Yêu cầu giải quyết hợp đồng vay tài sản” ngày 06 tháng 4 năm 2021. Giữa các bên:

1. Bà Trịnh Thị T, sinh năm 1966.

Đi ̣a chi: Khu T, thị trấn H, huyện H, tỉ

nh Thanh Hoả

́.

2. Công ty Cổ phần Thương ma ̣i H.

Ngườ i đa ̣i diê ̣n theo pháp luâ ̣t của Công ty Cổ phần Thương ma ̣i H: Ông Nguyễn Công Ch - Chứ c vu ̣: Chủ tịch Hội đồng quản trị, kiêm Giám đốc Công ty.

Địa chỉ: Khu T, thi ̣ trấn H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

XÉT THẤY:

Những nội dung các bên thỏa thuận được ghi trong biên bản ghi nhâ ̣n kết quả hoà giải thành ta ̣i Toà án về việc giải quyết toàn bộ vụ viê ̣c là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các bên không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhâ ̣n kết qủa hoà giải thành ta ̣i Toà án, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

Căn cứ vào các Điều 33, 34, 35, 36 Luâ ̣t Hoà giải đối thoa ̣i ta ̣i Toà án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhâ ̣n kết quả hoà giải thành ta ̣i Toà án của các bên:

- Bà Trịnh Thị T, sinh năm 1966.

Đi ̣a chi: Khu T, thị trấn H, huyện H, tỉ

nh Thanh Hoả

́.

- Công ty Cổ phần Thương ma ̣i H.

Ngườ i đa ̣i diê ̣n theo pháp luâ ̣t của Công ty Cổ phần Thương ma ̣i H: Ông Nguyễn Công Ch - Chứ c vu ̣: Chủ tịch Hội đồng quản trị, kiêm Giám đốc Công ty.

Địa chỉ: Khu T, thi ̣ trấn H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

2. Nội dung thoả thuâ ̣n của các bên cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ: Bà Trịnh Thị T và Công ty Cổ phần Thương ma ̣i H thống nhất thỏa thuận: Tinh đến ngày 28/4//2021 Công ty Cổ phần Thương ma ̣i H còn nợ bà Trịnh Thị T

́ số tiền là:15.000.000đ (Mười lăm triê ̣u đồng) theo Kế ước vay tiền ngày 16/3/2020.

- Về hinh thứ c trả nợ: Hai bên thống nhất, Công ty Cổ phần thương ma ̣i H phải trả cho

̀ bà Trịnh Thị T số tiền 15.000.000 đồng (Mười lăm triê ̣u đồng) một lần vào ngày 30/5/2021.Trường hợp hết thời hạn trên mà Công ty không trả được nợ một lần cho bà T thì phải chịu lãi suất 01%/ tháng trên nợ gốc cho đến khi Công ty cổ phần thương ma ̣i H thanh toán hết số nợ trên. Bà T có quyền làm đơn đề nghi ̣ cơ quan Thi hành án dân sự huyê ̣n H để thi hành theo quy định của pháp luật.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy đi ̣nh của Bộ luâ ̣t Tố tụng dân sự.

4. Quyết định công nhâ ̣n kết quả hoà giải thành được thi hành theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t về thi hành án dân sự.

5. Các bên có quyền đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.

6. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ