vanban.org

Quyết định 06/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả Thận của các đương sự:

*Nguyên đơn: ông Trần Quốc T, sinh năm 1977; Trú tại: Đội 1, ấp 3, xã T, huyện Đ, tỉnh B *Bị đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1961 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả Thận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỒNG PHÚ
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2021/QĐST - DSĐồng Phú, ngày 10 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2021 về việc các đương sự thoả Thận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 06/2020/ TLST-DS ngày 19 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả Thận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả Thận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Thận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả Thận của các đương sự:

*Nguyên đơn: ông Trần Quốc T, sinh năm 1977; Trú tại: Đội 1, ấp 3, xã T, huyện Đ, tỉnh B

*Bị đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1961

Bà Võ Thị B, sinh năm 1960 (vợ ông D)

Trú tại: Đội 1, ấp 3, ấp 3, xã T, huyện Đ, tỉnh B

*Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: bà Trần Thị Th, sinh năm 1977 (vợ ông T); Trú tại: Đội 1, ấp 3, ấp 3, xã T, huyện Đ, tỉnh B.

2. Sự thoả Thận của các đương sự cụ thể như sau:

Về khoản nợ: Ông Trần Quốc T, bà Trần Thị Th và ông Nguyễn Văn D, bà Võ Thị B thống nhất thỏa Thận là ông Nguyễn Văn D, bà Võ Thị B còn nợ của ông T, bà Th số tiền gốc là 120.000.000 đồng (Một trăm hai mươi triệu đồng).

Về phương thức trả: Các bên đương sự thống nhất là trả làm 02 lần:

Lần 1: Vào ngày 08/02/2021, ông D, bà B có trách nhiệm trả cho ông T, bà Th số tiền là 20.000.000 đồng.

Lần 2: Vào ngày 20/3/2021 ông D, bà B có trách nhiệm trả cho ông T, bà Th số tiền còn lại là 100.000.000 đồng.

Trường hợp đến hẹn ông D, bà B không giữ đúng cam kết, ông T, bà Th có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền thi hành một lần đối với toàn bộ số tiền trên.

Về lãi suất và các vấn đề khác: Các bên không yêu cầu giải quyết.

Án phí dân sự sơ thẩm là 3.000.000 đồng, các bên đương sự thống nhất là ông Nguyễn Văn D, bà Võ Thị B nộp. Hoàn lại ông Trần Quốc T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng), theo biên lai Th tiền số 0004581, ngày 19/01/2021 của Chi cục thi hành án huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Thận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ