vanban.org

Quyết định 06/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 10/2021/TLST-DS ngày 13 tháng 01 năm 2021, về việc “ Tranh chấp hợp đồng vay tài sản ” giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Cẩm Đ, sinh năm 1960 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 10/2021/TLST-DS ngày 13 tháng 01 năm 2021, về việc “ Tranh chấp hợp đồng vay tài sản ” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:06/2021/QĐST-DSChâu Thành, ngày 15 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Cẩm Đ, sinh năm 1960; địa chỉ: Tổ 13, ấp Hòa Bình, xã Hòa Tân, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, không yêu cầu Tòa án tiếp tục giải quyết vụ án là phù hợp theo qui định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 10/2021/TLST-DS ngày 13 tháng 01 năm 2021, về việc “ Tranh chấp hợp đồng vay tài sản ” giữa:

- Nguyên đơn:

Bà Nguyễn Thị Cẩm Đ, sinh năm 1960

Địa chỉ: Tổ 13, ấp H, xã H, huyện Châu Thành, Đồng Tháp.

- Bị đơn:

Ông Nguyễn Văn Đ2, sinh năm 1964;

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Phan Lệ Thủy, sinh năm 1965 Cùng địa chỉ: ấp H2, xã H, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Bà Nguyễn Thị Cẩm Đ được miễn nộp tiền tạm ứng án phí và án phí theo qui định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội. - pháp luật. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo và Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ