vanban.org

Quyết định 06/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TX. Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh Tuyên án 07/04/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A Địa chỉ: Tầng M, phường N, quận O, thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc P – Chức vụ: Tổng giám đốc. Đại diện theo ủy quyền bà Trần Thị Thu Q – Chức vụ: Giám đốc trung tâm quản lý nợ khách hàng cá nhân. Đại diện theo ủy quyền lại của ngân hàng: Anh Nguy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NGÂN HÀNG A ĐÒI NỢ ANH LÊ TẤT B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ C
TỈNH QUẢNG NINH
--- * ---
Số: 06/2021/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

C, ngày 07 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

-Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2021. Về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án tranh chấp Dân sự thụ lý số: 07/2021/TLST-DS ngày 28 tháng 01 năm 2021. V/v: “Kiện đòi nợ theo hợp đồng tín dụng”

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành ngày 30/3/2021 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng A

Địa chỉ: Tầng M, phường N, quận O, thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc P – Chức vụ: Tổng giám đốc. Đại diện theo ủy quyền bà Trần Thị Thu Q – Chức vụ: Giám đốc trung tâm quản lý nợ khách hàng cá nhân. Đại diện theo ủy quyền lại của ngân hàng: Anh Nguyễn Lương R, sinh năm 1983; Anh Nguyễn Thanh U, sinh năm: 1993; Anh Nguyễn Hoàng P, sinh năm: 1994; Anh Hoàng Đức X, sinh năm 1996. Đều có chức vụ: Cán bộ ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam.

- Bị đơn:

Anh Lê Tất B, sinh năm 1987;

Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1990. Nơi ĐKNKTT: Khu G, phường E, thị xã C, tỉnh Quảng Ninh; Nơi tạm trú: khu H, phường K, thành phố L, tỉnh Quảng Ninh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tính đến ngày 30/3/2021 anh Lê Tất B và chị Nguyễn Thị D còn nợ Ngân hàng A(tên viết tắt VIB) số tiền cả gốc và lãi tính đến ngày 30/3/2021 là: 526.575.866đ (Năm trăm hai mươi sáu triệu, năm trăm bẩy mươi năm nghìn, tám trăm sáu mươi sáu đồng), trong đó nợ gốc là 476.924.000đ, nợ lãi 18.034.775đ, nợ lãi quá hạn là 31.617.091đ và các khoản lãi phát sinh Theo hợp đồng tín dụng số 247.HĐTD1.054.19 ngày 19/12/2019 cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay. Nay Ngân hàng Akhởi kiện yêu cầu anh Lê Tất B và chị Nguyễn Thị D phải trả toàn bộ khoản nợ trên cho Ngân hàng.

Anh Lê Tất B và chị Nguyễn Thị D đồng ý trả cho Ngân hàng A tổng cả gốc và lãi tính đến ngày 30/3/2021 là 526.575.866đ (Năm trăm hai mươi sáu triệu, năm trăm bẩy mươi năm nghìn, tám trăm sáu mươi sáu đồng), trong đó nợ gốc là 476.924.000đ, nợ lãi 18.034.775đ, nợ lãi quá hạn là 31.617.091đ và các khoản lãi phát sinh Theo hợp đồng tín dụng số 247.HĐTD1.054.19 ngày 19/12/2019 cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.

-Kể từ ngày Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực nếu anh Lê Tất B, chị Nguyễn Thị D không thực hiện việc trả nợ như đã thỏa thuận (trả không đúng hoặc trả không đủ hoặc không trả) thì anh Lê Tất B, chị Nguyễn Thị D đồng ý cho Ngân hàng A gửi đơn yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự phát mại tài sản đảm bảo của khoản vay để thu hồi toàn bộ khoản nợ, theo lãi suất thỏa thuận tại Theo hợp đồng tín dụng số 247.HĐTD1.054.19 ngày 19/12/2019.

-Tài sản đảm bảo cho khoản vay cụ thể là:

Toàn bộ quyền sử dụng 56,8m2 đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ thửa đất: khu S, phường P, thành phố L, tỉnh Quảng Ninh theo GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CO 190073, số vào sổ cấp GCN: CH30193 do UBND thành phố L cấp ngày 16/4/2019 cho ông Trần Đặng B1 và bà Nguyễn Thị A1 ( ngày 09/12/2019 văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố L đã xác nhận sang tên cho anh Lê Tất B, chị Nguyễn Thị D). Tài sản được thế chấp tại A theo Hợp đồng thế chấp công chứng số 7420, quyển số 12/TP/CC-SCC/HĐGD do văn phòng công chứng L công chứng ngày 19/12/2019 và đã được giao dịch bảo đảm theo đúng qui định của pháp luật.

Trong trường hợp số tiền phát mại/thu hồi từ tài sản đảm bảo vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng, anh Lê Tất B và chị Nguyễn Thị D phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.

- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Anh Lê Tất B và chị Nguyễn Thị D phải chịu số tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng), hoàn trả lại cho Ngân hàng A.

- Về án phí: Anh Lê Tất B và chị Nguyễn Thị D phải chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 12.531.517 (làm tròn) (Bằng chữ: Mười hai triệu, năm trăm ba mươi mốt nghìn, năm trăm mười bẩy đồng). Chia theo phần: Anh Lê Tất B và chị Nguyễn Thị D mỗi người phải chịu số tiền 6.265.758đ (Làm tròn) (Bằng chữ: Sáu triệu hai trăm sáu mươi năm nghìn bẩy trăm năm mươi tám đồng).

-Trả lại cho Ngân hàng A toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.000.000đ (Bằng chữ: Mười hai triệu đồng) tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001706 ngày 28/01/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã C.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4.Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi thành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 –Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ