vanban.org

Quyết định 06/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 24/12/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP ĐC. Địa chỉ: Số 22 N, phường T, quận H, Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP ĐC"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2021/QĐST - DSTP. Thanh Hóa, ngày 24 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành 16 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 105/2021/TLST – DS ngày 17 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP ĐC.

Địa chỉ: Số 22 N, phường T, quận H, Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình L – Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Mai Xuân T – Giám đốc khối Quản lý và tái cấu trúc tài sản.

Người đại diện theo ủy quyền lại: + Bà Hồ Việt H – phó giám đốc khối Quản lý và tái cấu trúc tài sản.

+ Ông Lương Viết Th – Chuyên viên tố tụng – Phòng quản lý khách hàng cá nhân Miền Bắc.

+ Ông Nguyễn Xuân S – Phó giám đốc QLKHCN KV Miền Bắc.

(Theo văn bản ủy quyền số 2018/QĐ-NHNN ngày 12/9/2013 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP ĐC và số 22437/UQ – PVB ngày 16/11/2020)

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Đ – sinh năm 1977

Địa chỉ: SN phố T, phường Đ, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số nợ: Tính đến ngày 16/12/2021 chị Nguyễn Thị Đ còn nợ Ngân hàng TMCP ĐC tổng số tiền là 505.491.256 đồng, trong đó nợ gốc là 300.399.882 đồng, nợ lãi trong hạn là 71.278.397 đồng, nợ lãi quá hạn là 133.812.977 đồng.

- Về lộ trình thanh toán nợ: Chị Nguyễn Thị Đ cam kết chậm nhất đến ngày 16/3/2022 sẽ trả toàn bộ số tiền nợ trên và số tiền lãi phát sinh trên số dư nợ gốc tính từ ngày 17/12/2021 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ, theo mức lãi suất đã thỏa thuận tại hợp đồng cho vay số CN 222/2016/HĐTD/PVBTH ngày 08/12/2016 cho ngân hàng TMCP ĐC.

Nếu chị Đ vi phạm nghĩa vụ trả nợ như đã cam kết thì Ngân hàng TMCP ĐC có quyền đề nghị cơ quan Thi hành án có thẩm quyền kê biên phát mại tài sản đảm bảo là xe ô tô Mazda 2 AT – SEDAN màu vàng, BKS số 36A – 237.63, số máy: P520385931, số khung: RN2DL4AA6GC048147 theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số: 034382 do Phòng cảnh sát giao thông công an tỉnh Thanh Hoá cấp ngày 08/12/2016 cho chị Nguyễn Thị Đ.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Đ phải chịu toàn bộ án phí DSST là: 12.110.000 đồng (mười hai triệu một trăm mười nghìn đồng).

Trả lại toàn bộ số tiền tạm ứng án phí là 11.107.000 đồng (mười một triệu một trăm linh bảy nghìn đồng) cho Ngân hàng TMCP ĐC theo biên lai thu số AA/2019/0012494 ngày 12/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được ban hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thở thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ