vanban.org

Quyết định 06/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Tuyên án 06/01/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ Địa chỉ: Quận H, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "vụ án dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2021/QĐST-DSThành phố Bến Tre, ngày 21 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự tự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 273/2020/TLST- DS ngày 26 tháng 11 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ

Địa chỉ: Quận H, thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T –CT.Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Ngọc B – Giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1977.

Địa chỉ: phường 5, thành phố B, tỉnh T.

* Bị đơn: Ông Nguyễn Duy K, sinh năm 1983.

Bà Lê Thị Út Th, sinh năm 1980

Cùng trú tại: ấp 1, xã H, huyện G, tỉnh T.

* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

- Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1957

- Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1953

Cùng trú tại: ấp 1, xã H, huyện G, tỉnh B.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Duy K, bà Lê Thị Út Th có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền vốn gốc là 78.750.000 đồng và lãi trong hạn tính đến ngày 11/01/2021 số tiền là 532.760 đồng. Tổng số tiền là 79.282.767 đồng (bảy mươi chín triệu, hai trăm tám mươi hai ngàn, bảy trăm sáu mươi bảy ngàn đồng). Kể từ ngày 12/01/2021 Ông Nguyễn Duy K, bà Lê Thị Út Th phải tiếp tục chịu lãi suất theo hợp đồng hai mà bên đã ký kết cho đến thời điểm trả tất nợ.

Trong trường hợp ông Nguyễn Duy K, bà Lê Thị Út Th không có khả năng trả nợ thì Ngân hàng TMCP Đ có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp bằng tài sản số 01/2019/5392582/HĐBĐ ngày 15/5/2019 đã ký kết giữa Ngân hàng với bên bảo đảm là ông Nguyễn Văn D, Nguyễn Thị Thu H và bên được bảo đảm là ông Nguyễn Duy K, bà Lê Thị Út Th mà các bên đã ký kết.

Khi Ngân hàng TMCP Đ có yêu cầu thì ông Nguyễn Văn D, Nguyễn Thị Thu H có trách nhiệm giao lại tài sản đã thế chấp theo hợp đồng số hợp đồng số 01/2019/5392582/HĐ-BĐ ngày 15/5/2019 cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo qui định của pháp luật.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Do các bên thỏa thuận được toàn bộ nội dung vụ án nên án phí được giảm 50%.

- Ông Nguyễn Duy K, bà Lê Thị Út Th chịu toàn bộ án phí sơ thẩm số tiền 1.982.000 đồng (một triệu chín trăm tám mươi hai ngàn đồng)

- Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.700.000 đồng (Ba triệu bảy trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0005234 ngày 24/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ