vanban.org

Quyết định 06/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng Hợp tác xã X. Địa chỉ: Tòa nhà C, đường HĐT, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

VKSND huyện Thanh Thủy; Chi cục THADS huyện Thanh Thủy; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng Ngân hàng HTX - Hà Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng Hợp tác xã X. Địa chỉ: Tòa nhà C, đường HĐT, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH THỦY
TỈNH PHÚ THỌ
__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2021/QĐST-DSThanh Thủy, ngày 25 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2021/TLST-DS, ngày 07 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng Hợp tác xã X. Địa chỉ: Tòa nhà C, đường HĐT, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Vĩnh H – giám đốc Ngân hàng HTX Việt Nam chi nhánh Phú Thọ. Địa chỉ: SN 1959 Đại lộ Hùng Vương, phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Người được ủy quyền: ông Nguyễn Ngọc L – Cán bộ tín dụng phòng giao dịch số 01. Bị đơn: Bà Hà Thị H, sinh năm 1989. Địa chỉ: Khu Y, thị trấn Thanh Thủy, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. Nơi công tác: Trường Mầm non Sơn Thủy, xã Sơn Thủy, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Phạm Ngọc D, sinh năm: 1986. Địa chỉ: Khu Y, thị trấn Thanh Thủy, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ngân hàng Hợp tác xã X, chị Hà Thị H tự nguyện thống nhất, thỏa thuận như sau: Chị Hà Thị H có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Hợp tác xã X theo Hợp đồng vay số D2MST00012 ngày 14/7/2014. Tổng số tiền gốc, tiền lãi của Hợp đồng D2MST00012 tạm tính đến ngày 18/8/2021 chị Hà Thị H có nghĩa vụ thanh toán là: 43.641.953 đồng (Bốn mươi ba triệu sáu trăm bốn mươi mốt nghìn chín trăm năm mươi ba đồng). Chị Hà Thị H có trách nhiệm thanh toán số tiền nợ thành các đợt như sau: + Đợt 1: Ngày 30/9/2021, thanh toán số tiền 10.000.000 đồng (mười triệu đồng). + Đợt 2: Ngày 30/12/2021, thanh toán nốt số tiền gốc và lãi đến ngày 18/8/2021 là: 33.641.953 đồng (ba mươi ba triệu sáu trăm bốn mươi mốt nghìn chín trăm năm mươi ba đồng). Chị Hợp có trách nhiệm tiếp tục chịu lãi theo hợp đồng đã ký kết cho đến khi tất toán hết khoản vay. 2.Về án phí: Chị Hà Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.091.000 đồng (một triệu không trăm chín mươi mốt nghìn đồng) nộp tại Chi cục thi thành án dân sự huyện Thanh Thủy. Trả lại Ngân hàng Hợp tác xã X số tiền 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0002785, ngày 07/6/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Thủy. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ