vanban.org

Quyết định 06/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Đ, Sinh năm 1962 Địa chỉ: Thôn L, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1964 Địa chỉ: Thôn L, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "ĐOAN HỘI"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2021/QĐST-DSQuảng Xương, ngày 02 tháng 7 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của BLTTDS.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 07/2021/TLST-DS ngày 02 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Đ, Sinh năm 1962 Địa chỉ: Thôn L, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1964 Địa chỉ: Thôn L, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Hai bên đương sự thống nhất bà Lê Thị Đ rút một phần trong đơn khởi kiện với số tiền là 32.000.000đ.

Tính đến ngày 24/6/2021, bà Nguyễn Thị H còn nợ bà Lê Thị Đ tổng số tiền là: 18.000.000đ.

Bà Nguyễn Thị H có trách nhiệm thanh toán số tiền còn nợ cho bà Lê Thị Đ là 18.000.000đ, chia làm 9 kỳ trả nợ như sau:

Kỳ 1: Ngày 25/7/2021 trả 2.000.000đ

Kỳ 2: Ngày 25/8/2021 trả 2.000.000đ

Kỳ 3: Ngày 25/9/2021 trả 2.000.000đ

Kỳ 4: Ngày 25/10/2021 trả 2.000.000đ

Kỳ 5: Ngày 25/11/2021 trả 2.000.000đ

Kỳ 6: Ngày 25/12/2021 trả 2.000.000đ

Kỳ 7: Ngày 25/01/2022 trả 2.000.000đ

Kỳ 8: Ngày 25/02/2022 trả 2.000.000đ

Kỳ 9: Ngày 25/3/2022 trả 2.000.000đ

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp Cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

-Về án phí: Bà Nguyễn Thị H phải chịu 450.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho bà Lê Thị Đ số tiền tạm ứng án phí bà đã nộp là 1.250.000đ, theo biên lai thu số 2344 ngày 02/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ