- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK GLEI TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2021/QĐST- DS | Đăk Glei, ngày 09 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2021, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2020/TLST–DS ngày 17 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B
Địa chỉ: Tòa nhà Capital Tower, số 109 T, phường C, quận H, Thành phố Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Chức vụ: Tổng giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Công T – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt – Chi nhánh Kon Tum
Địa chỉ: Số 72 L, phường Q, thành phố K, tỉnh Kon Tum
Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Thái K – Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Đ - Ngân hàng TMCP B – Chi nhánh Kon Tum.
Địa chỉ: Thôn 16/5 thị trấn Đăk Glei, huyện Đăk Glei, tỉnh Kon Tum.
- Bị đơn: Ông Đặng Đức T và bà Dương Thị M (Bà Dương Thị M ủy quyền cho ông Đặng Đức T)
Địa chỉ: Thôn Đăk T, xã Đăk K, huyện Đ, tỉnh Kon Tum
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền còn nợ và trách nhiệm trả nợ:
Xác nhận ông Đặng Đức T và bà Dương Thị M còn nợ Ngân hàng TMCP B theo Hợp đồng tín dụng số HDTD90C202001 ngày 02/01/2020 tạm tính đến ngày 01/7/2021 là 194.354.781 đồng. Trong đó dư nợ gốc quá hạn là 173.598.477 đồng; lãi quá hạn: 5.590.575 đồng; phạt gốc: 14.879.308 đồng; phạt lãi: 286.421 đồng và toàn bộ nợ lãi suất quá hạn tính từ ngày 02/7/2021 cho đến khi thi hành xong các khoản nợ theo quy định của pháp luật.
Các đương sự thống nhất: Chậm nhất đến ngày 30/12/2021 ông Đặng Đức T và bà Dương Thị M phải trả cho Ngân hàng TMCP B số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng); số tiền còn lại và lãi suất quá hạn phát sinh ông Đặng Đức T và bà Dương Thị M có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt trong thời hạn từ ngày 01/01/2022 cho đến hết ngày 30/12/2022.
Kể từ ngày các đương sự có thỏa thuận trả nợ và nguyên đơn Ngân hàng TMCP B có đơn yêu cầu thi hành án mà bị đơn ông Đặng Đức T và bà Dương Thị M chậm trả số tiền nói trên thì phải trả lãi phát sinh đối với số tiền gốc chậm trả theo mức lãi suất quy định trong hợp đồng đã ký kết.
Trường hợp trong hợp đồng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng thì lãi suất của khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng.
2.2. Về xử lý tài sản thế chấp:
Trường hợp ông Đặng Đức T và bà Dương Thị M không thực hiện nghĩa vụ trả nợ như đúng cam kết thì Ngân hàng TMCP B có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản đảm bảo theo hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2020/HĐTC/PGDĐĂKGLEI ngày 02/01/2020, quyền sử dụng đất tại thửa đất số 26, tờ bản đồ số 78 tại Thôn Đ, xã Đăk K, huyện Đ, tỉnh Kon Tum theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành CI 361613 do Ủy ban nhân dân huyện Đăk Glei, tỉnh Kon Tum cấp ngày 19/9/2017 cho bà Y Hiếu. Bà Y H chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho ông Đặng Đức T và bà Dương Thị M theo mã hồ sơ số 001067.CN.001 ngày 20/12/2019.
Nếu số tiền thu được từ việc bán, xử lý tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán hết khoản nợ thì ông Đặng Đức T và bà Dương Thị M vẫn phải có trách nhiệm tiếp tục thanh toán số tiền gốc và lãi suất phát sinh cho Ngân hàng TMCP B.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm và chi phí tố tụng: Căn cứ Điều 144, khoản 3 Điều 147 và Điều 157 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Ông Đặng Đức T và bà Dương Thị M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 4.858.000 đồng (Bốn triệu tám trăm năm mươi tám nghìn đồng).
Ông Đặng Đức T và bà Dương Thị M phải trả cho Ngân hàng TMCP B số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP B số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.677.000 đồng (Bốn triệu sáu trăm bảy mươi bảy nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2010/0004672 ngày 14/6/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Glei, tỉnh Kon Tum.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Cấp cao, tại TP Đà Nẵng; - TAND tỉnh Kon Tum; - VKSND huyện Đăk Glei; - Chi cục THADS huyện Đăk Glei; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Đình Tài |