vanban.org

Quyết định 06/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai Tuyên án 23/09/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP LV Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S - Chức vụ: Tổng giám đốc Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐ Công nhận STT của các đương sự giữa NĐ Ngân hàng TMCPBĐLV - BĐ Nguyễn Thị Thu H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC HÀ
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2021/QĐST-DSBắc Hà, ngày 23 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự:

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2021/TLST-DS, ngày 30 tháng 8 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP LV

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S - Chức vụ: Tổng giám đốc

Địa chỉ: Tầng 1,3,4,5,6 Tòa nhà TT, số 210 đường T, phường T, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tiến H - Chức vụ: Giám đốc.

Địa chỉ: Số 151 H, phường C, thành phố L, tỉnh Lào Cai.

Người được ủy quyền lại tham gia tố tụng: Ông Tô Mạnh C - Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch B

Địa chỉ: Số 096 đường N, thị trấn B, huyện B, tỉnh Lào Cai.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, năm sinh 1976

Địa chỉ: Tổ dân phố B, thị trấn B, huyện B, tỉnh Lào Cai.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả nợ: Chị Nguyễn Thị Thu H có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP LV - Chi nhánh Lào Cai số tiền nợ gốc và lãi tính đến hết ngày 30/7/2021 là 41.471.010 đồng (Bốn mươi mốt triệu bốn trăm bảy mươi mốt nghìn không trăm mười đồng). Trong đó tiền nợ gốc là 31.730.519 đồng, tiền lãi phát sinh là 4.058.486 đồng, tiền lãi phạt do quá hạn là 5.682.524 đồng theo Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số 02/210916/04/170 ngày 21/09/2016 giữa chị Nguyễn Thị Thu H và Ngân hàng TMCP LV - Chi nhánh Lào Cai.

Chị Nguyễn Thị Thu H có nghĩa vụ thanh toán tiền lãi phát sinh sau ngày 30/07/2021 đến ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật theo Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số 02/210916/04/170 ngày 21/09/2016 giữa Ngân hàng TMCP LV - Chi nhánh Lào Cai và chị Nguyễn Thị Thu H.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi thi hành án xong, chị Nguyễn Thị Thu H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án phát sinh theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số 02/210916/04/170 ngày 21/09/2016 đã ký kết giữa Ngân hàng TMCP LV - Chi nhánh Lào Cai và chị Nguyễn Thị Thu H cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.

- Về nghĩa vụ chịu án phí:

+ Chị Nguyễn Thị Thu H phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.037.000 đồng (Một triệu không trăm ba mươi bảy nghìn đồng).

+ Ngân hàng TMCP LV không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP LV số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.037.000 đồng (Một triệu không trăm ba mươi bảy nghìn đồng), theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0003902, ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ