- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Văn B kiện Nguyễn Thị Ngọc N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 422 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2021/QĐST-DS | Cái Bè, ngày 03 tháng 3 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 422, Điều 472 và Điều 482 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 34/2021/TLST-DS ngày 15 tháng 01 năm 2021, về việc tranh chấp “Chấm dứt hợp đồng thuê quyền sử dụng đất”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: 1/ Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1977.
2/ Chị Nguyễn Thị Bảo T, sinh năm 2001.
Cùng địa chỉ: ấp M, xã H, huyện C, Tiền Giang.
* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc N, sinh năm 1959.
Địa chỉ: số 17/79, khu phố 1, Phường 10, TP. M, tỉnh Tiền Giang.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Cháu Nguyễn Nhật C, sinh năm 2005.
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1977.
Cùng địa chỉ: ấp M, xã H, huyện C, Tiền Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh B và chị T với bà N thỏa thuận chấm dứt hợp đồng thuê quyền sử dụng đất trước thời hạn ngày 08/12/2020 giữa anh Nguyễn Văn B và chị Nguyễn Thị Bảo T với bà Nguyễn Thị Ngọc đối với phần đất thửa số 164, tờ bản đồ số 11, diện tích 2.186,1m2 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BK175932, số vào sổ cấp giấy CH00068 do UBND huyện Cái Bè cấp ngày 10/10/2013 và thửa số 165, tờ bản đồ số 11, diện tích 680,7m2 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BK175931, số vào sổ cấp giấy CH00067 do UBND huyện Cái Bè cấp ngày 10/10/2013, đất tọa lạc tại ấp M, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
Anh Nguyễn Văn B và chị Nguyễn Thị Bảo T tự nguyện trả lại cho bà Nguyễn Thị Ngọc N phần đất thửa số 164, tờ bản đồ số 11, diện tích 2.186,1m2 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BK175932, số vào sổ cấp giấy CH00068 do UBND huyện Cái Bè cấp ngày 10/10/2013 và thửa số 165, tờ bản đồ số 11, diện tích 680,7m2 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BK175931, số vào sổ cấp giấy CH00067 do UBND huyện Cái Bè cấp ngày 10/10/2013, đất tọa lạc tại ấp M, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang ngay sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
2. Về án phí: Ông Nguyễn Văn B và chị Nguyễn Thị Bảo T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004772 ngày 15/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, Tiền Giang, nên hoàn lại cho ông B và chị T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
* Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Cái Bè; - Chi cục THADS huyện Cái Bè; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hồ Văn Khỏe |