vanban.org

Quyết định 06/2021/QĐST-CNKQHG — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, giữa: anh Lê Trí H và chị Lường Thị Q. 2.

Về quan hệ hôn nhân: anh Lê Trí H và chị Lường Thị Q thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: anh H và chị Q thống nhất, vợ chồng có 03 con chung là: + Lê Thị Linh C, sinh ngày 26/01/2015 + Lê Thị Bảo C, sinh ngày 28/6/2017 + Lê Thùy D, sinh ngày 10/7/2019 Hai bên thỏa thuận, anh H trực tiếp nuôi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ: Lê Trí H - Lường Thị Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, giữa: anh Lê Trí H và chị Lường Thị Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƯ THANH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2021/QĐST-CNKQHGNhư Thanh, ngày 30 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƯ THANH, TỈNH THANH HÓA Thẩm phán ra quyết định: Ông Lê Đình Huy Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 14 tháng 9 năm 2021 và các tài liệu kèm theo, về việc các bên đã thỏa thuận, thống nhất giải quyết được toàn bộ nội dung đơn khởi kiện về "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con " giữa:

- Người khởi kiện: anh Lê Trí H, sinh năm 1993. Địa chỉ: thôn K, xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

- Người bị kiện: chị Lường Thị Q, sinh năm 1995. Địa chỉ: thôn K, xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14/9/2021 có đủ điều kiện được công nhận kết quả hòa giải thành. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, giữa: anh Lê Trí H và chị Lường Thị Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận, thống nhất của các bên tham gia hòa giải cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: anh Lê Trí H và chị Lường Thị Q thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: anh H và chị Q thống nhất, vợ chồng có 03 con chung là: + Lê Thị Linh C, sinh ngày 26/01/2015 + Lê Thị Bảo C, sinh ngày 28/6/2017 + Lê Thùy D, sinh ngày 10/7/2019 Hai bên thỏa thuận, anh H trực tiếp nuôi cháu Lê Thị Linh C và Lê Thị Bảo C; chị Q trực tiếp nuôi cháu Lê Thùy D. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Anh H, chị Q có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ: anh Lê Trí H và chị Lường Thị Q thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ