- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Lê Văn C và Bà Võ Thị S"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành giữa Ông Lê Văn C và Bà Võ Thị S.
- Căn cứ chính? Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ - TP ĐÀ NẴNG —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2021/QĐCNKQHGT-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 29 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ- THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 34, Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 3 năm 2021 của Hòa giải viên về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 29/2021/TLHGST- HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2021 giữa:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
- Ông Lê Văn C, sinh năm 1976.
Nơi ĐKHKTT: Khối phố G, phường Đ, thị xã Đ, tỉnh Quảng Nam. Chổ ở hiện nay: Số 43 Đường T, Tổ 45 phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng.
- Bà Võ Thị S, sinh năm 1981.
Nơi cư trú: Số 43 Đường T, Tổ 45 phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng.
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.
Đã hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản và tài liệu kèm theo.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành giữa Ông Lê Văn C và Bà Võ Thị S.
2. Nội dung hòa giải thành của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Lê Văn C và Bà Võ Thị S (Giấy chứng nhận kết hôn số 115, Quyển số 01, ngày 23/11/2005, tại Ủy ban nhân dân phường Đ, thị xã Đ, tỉnh Quảng Nam không còn giá trị pháp lý).
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa Ông Lê Văn C và Bà Võ Thị S về việc nuôi con chung như sau:
Giao con chung là Lê Văn L, sinh ngày: 30/4/2007 cho Bà Võ Thị S trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi. Ông Lê Văn C không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Cả hai bên đương sự đều được thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Lê Văn C và Bà Võ Thị S xác định vợ chồng không có tài sản chung.
- Về nợ chung: Ông Lê Văn C và Bà Võ Thị S xác định vợ chồng không có nợ chung.
* Chi phí hòa giải hoặc các chi phí khác theo Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án: Không có.
3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác mà họ không thực hiện được quyền đề nghị theo đúng thời hạn thì thời gian đó không tính vào thời hạn đề nghị.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
4. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Sơn Trà; - UBND phường Đ, thị xã Đ, tỉnh Quảng Nam; - Chi cục THA Dân sự quận Sơn Trà; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tô Thị Thy Tuyết |