- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thanh L ly hôn với Võ Thi H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 16 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 17 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 22 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2021/QĐ – TA | Bình Đại, ngày 13 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH
Căn cứ hồ sơ vụ việc dân sự số: 07/2021/ST-HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Thanh L, sinh năm 1968.
Địa chỉ: ấp VC, xã VQT, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Chị Võ Thị H, sinh năm 1964.
Địa chỉ: ấp VC, xã VQT, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào các Điều 16, 17, 22, 24, 25, 26, 27, 30, 32, 33, 34, 35, 36 và 37
của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hoà giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các bên tham gia hòa giải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
Các bên là người có quyền, nghĩa vụ đối với nội dung thỏa thuận, thống nhất;
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Thanh L và bà Võ Thị Hương thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có hai người con: Lê Vũ Hoàng M, sinh ngày 24/02/1991 và Lê Kim P , sinh ngày 18/12/1993. Hai con đã thành niên không yêu cầu giải quyết nên không xét đến.
- Về tài sản chung: Ghi nhận sự thỏa thuận giữa anh Liêm và chị Hương tự thỏa thuận phân chia tài sản chung vợ chồng như sau:
Anh Lê Thanh L nhận tài sản gồm: Một phần đất thuộc thửa số: 376, tờ bản đồ số 12, tọa lạc tại ấp VC, xã VQT, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre . Phần đất này được Ủy ban nhân dân huyện BĐ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 17/9/2015 mang tên anh Lê Thanh L
Phần đất này có tứ cận như sau :
+ Bắc giáp thửa 375
+ Nam giáp thửa 377
+ Đông giáp đường
+ Tây giáp thửa 180
( Thực tế phần đất này anh Liêm đã nhận xong đang quản lý, sử dụng).
Chị Võ Thị H nhận tài sản gồm:
- Một phần đất thuộc thửa số 337, tờ bản đồ số 11, đất tọa lạc ấp VC, xã VQT, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre. Phần đất này được Ủy ban nhân dân huyện Bình Đại cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 03/02/2016 mang tên chị Võ Thị H.
Phần đất này có tứ cận như sau :
+ Bắc giáp thửa 121 và 123
+ Nam giáp thửa 139 và 134
+ Đông giáp thửa 336
+ Tây giáp thửa 124
- Một phần đất thuộc thửa 1389 và một phần thửa 1390 (1/1390) , tờ bản đồ số 01 và một ngôi nhà gắn liền trên thửa đất 1389, tọa ấp VC, xã VQT, huyện BĐi, tỉnh BếnTre. Phần đất này được Ủy ban nhân dân huyện Bình Đại cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 03/5/1993 mang tên anh Lê Thanh L.
Phần đất này có tứ cận như sau:
+ Bắc giáp thửa 1126
+ Nam giáp thửa 1394
+ Đông giáp thửa 2106
+ Tây giáp thửa 1124
- Một phần đất thuộc thửa 123, tờ bản đồ số 11, tọa ấp VC, xã VQT, huyện BĐ, tỉnh BếnTre. Phần đất này được Ủy ban nhân dân huyện Bình Đại cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 22/5/2015 mang tên anh Lê Thanh L.
Phần đất này có tứ cận như sau :
+ Bắc giáp thửa 122
+ Nam giáp thửa 283
+ Đông giáp thửa 126
+ Tây giáp thửa 121.
Thực tế toàn bộ những thửa đất và nhà gắn liền trên đất chị Võ Thị H đã nhận xong, đang quản lý, sử dụng.
Anh Lê Thanh Lvà chị Võ Thị H có quyền và nghĩa vụ liên hệ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất những thửa đất mà mình được nhận. Trường hợp, các bên không tự nguyện thực hiện việc giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất những thửa đất mà các bên được nhận, thì cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất những thửa đất anh L đứng tên mà chị H được nhận để cấp lại cho chị H theo luật định.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có nên không xem xét.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4. Các bên hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.
Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác mà họ không thực hiện được quyền đề nghị theo đúng thời hạn, thì thời hạn đó không tính vào thời hạn đề nghị.
5. Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Đại có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Bình Đại; - Chi cục THADS huyện Bình Đại; - UBND xã Vang Quới Tây; - Lưu hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN Trần Văn Tuấn |