vanban.org

Quyết định 06/2021/QĐ-PT — Tranh chấp đất đai

TAND tỉnh Bắc Kạn Tuyên án 23/06/2021 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 23/06/2021 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 01/2021/DS-ST ngày 22/01/2021 của Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh Bắc Kạn và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, giữa:

* Nguyên đơn: Ông Trịnh Văn V; Sinh năm 1961; Địa chỉ: tổ 2, phường N, thành phố B, tỉnh Bắc Kạn * Bị đơn: Ông Trịnh Văn T; Sinh năm 1955; Địa chỉ: Tổ 2, phường N, thành phố B,tỉnh Bắc Kạn Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất giữa Ông Trịnh Văn V với Ông Trịnh Văn T"
  • Tòa quyết gì? Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 01/2021/DS-ST ngày 22/01/2021 của Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh Bắc Kạn và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự QUYẾT ĐỊNH; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự QUYẾT ĐỊNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06 /2021/QĐ-PTBắc Kạn, ngày 23 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

HUỶ BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Hoa

Các Thẩm phán: 1. Ông Hoàng Hữu Truyền

2. Bà Hoàng Thị Thu Hường

Sau khi xét xử sơ thẩm, Bản án số 01/2021/DS-ST ngày 22/01/2021 của Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh Bắc Kạn bị kháng cáo như sau:

Ngày 03/02/2021, nguyên đơn Trịnh Văn V kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm. Lý do án sơ thẩm xét xử không công bằng, không khách quan, không minh bạch, mang tính áp đặt.

Ngày 03/02/2021, Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Trịnh Thị Tkháng cáo toàn bộ bản án. Yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Kạn giải quyết công bằng, đúng quyền lợi cho các em theo di chúc của mẹ.

Ngày 03/02/2021, Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Trịnh Văn Hkháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm, lý do, bản án sơ thẩm bác đơn khởi kiện của Nguyên đơn là không đúng.

Ngày 04/02/2021, Bị đơn Trịnh Văn Tkháng cáo một phần quyết định của bản án sơ thẩm. Lý do, Bản án sơ thẩm bác yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là đúng, nhưng không nêu rõ phần diện tích 735,9m2 giao cho Bị đơn có quyền sử dụng là chưa đúng, mà phải tuyên Bị đơn có quyền sử dụng đất và được nhận tiền bồi thường do Nhà nứớc thu hồi diện tích 421,1m2 mới đúng. Đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm tuyên xử giao phần diện tích đất có tranh chấp nêu trên cho gia đình bị đơn tiếp tục quản lý, sử dụng, được kê khai cấp giấy chứng nhận và được nhận chi trả bồi thường diện tích 421,1m2 do Nhà nước đã thu hồi.

XÉT THẤY

Tại phiên toà phúc thẩm, Nguyên đơn rút toàn bộ đơn khởi kiện, đơn kháng cáo và Đại diện theo ủy quyền của Bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện của Nguyên đơn, đồng thời rút kháng cáo. Việc rút đơn khởi kiện của Nguyên đơn và việc Bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện của Nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Trịnh Thị T, Trịnh Văn Hđồng ý việc rút đơn khởi kiện của Nguyên đơn, đồng thời rút toàn bộ kháng cáo.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Kạn tại phiên tòa đề nghị Hội đồng xét xử hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự.

Căn cứ vào điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 299 và 311 của Bộ luật Tố tụng dân sự

QUYẾT ĐỊNH:

1. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 01/2021/DS-ST ngày 22/01/2021 của Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh Bắc Kạn và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, giữa:

* Nguyên đơn: Ông Trịnh Văn V; Sinh năm 1961; Địa chỉ: tổ 2, phường N, thành phố B, tỉnh Bắc Kạn

* Bị đơn: Ông Trịnh Văn T; Sinh năm 1955; Địa chỉ: Tổ 2, phường N, thành phố B,tỉnh Bắc Kạn

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1) Ủy ban nhân dân thành phố B, tỉnh Bắc Kạn

2) Ông Trịnh Văn H; Sinh năm 1957; Địa chỉ: xóm 10, xã Q, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên

3) Bà Trịnh Thị T; Sinh năm 1951; Địa chỉ: tổ 2, phường Đ, thành phố B, tỉnh Bắc Kạn

2. Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

3. Về án phí:

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm d khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Nguyên đơn Trịnh Văn V phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 05307 ngày 24/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bắc Kạn.

Nguyên đơn phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự phúc thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp, còn thừa 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) trả lại Nguyên đơn theo Biên lai thu số 0000286 ngày 03/02/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bắc Kạn.

Bị đơn Trịnh Văn Tvà Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Trịnh Thị T, Trịnh Văn Hkhông phải chịu án phí dân sự phúc thẩm, mỗi người được trả lại tiền tạm ứng án phí phúc thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0000290 ngày 05/02/2021; số 0000289 ngày 05/02/2021 và số 0000288 ngày 05/02/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bắc Kạn.

4. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Căn cứ khoản 4 Điều 157 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn Trịnh Văn V phải chịu 5.800.000đ (Năm triệu tám trăm nghìn đồng) chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Xác nhận đã nộp đủ.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành.

Cỡ chữ