- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Thị Ánh T phajum tội Tàng trữ trái phép chất ma túy - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số…"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 01/2021/TLPT-HS ngày 04 tháng 01 năm 2021 đối với bị cáo Nguyễn Thị Ánh T phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 342 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2021/HSPT-QĐ | Ninh Bình, ngày 08 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
Đình chỉ việc xét xử phúc thẩm
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Ngày 08 tháng 12 năm 2020, bị cáo Nguyễn Thị Ánh T có đơn kháng cáo đối với bản án hình sự sơ thẩm số: 163/2020/HS-ST ngày 25 tháng 11 năm 2020 của Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh Ninh Bình với nội dung xin giảm nhẹ hình phạt.
Ngày 05 tháng 3 năm 2021, bị cáo Nguyễn Thị Ánh T đã có văn bản về việc rút toàn bộ kháng cáo.
Xét thấy: Trước khi mở phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo là bị cáo Nguyễn Thị Ánh T đã rút toàn bộ kháng cáo.
Căn cứ các điều 45, 342 và 348 của Bộ luật Tố tụng hình sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 01/2021/TLPT-HS ngày 04 tháng 01 năm 2021 đối với bị cáo Nguyễn Thị Ánh T phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”.
2. Bản án hình sự sơ thẩm số 163/2020/HS-ST ngày 25 tháng 11 năm 2020 Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh Ninh Bình có hiệu lực pháp luật kể từ ngày Quyết định đình chỉ việc xét xử phúc thẩm.
3. Về án phí: Căn cứ khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, bị cáo Nguyễn Thị Ánh T không phải nộp án phí hình sự phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao (1 bản); - VKSND cấp cao (1 bản); - VKSND tỉnh Ninh Bình (3 bản); - Phòng kiểm tra thi hành án (1 bản); - Trại tạm giam công an tỉnh Ninh Bình (1 bản); - TAND thành phố B (5 bản); - VKSND thành phố B (1 bản); - CA thành phố B (1 bản); - Chi cục THADS thành phố B (1 bản); - Phòng HS&NV Công an tỉnh Ninh Bình (1 bản); - Bị cáo (1 bản); - Sở tư pháp (1 bản); - Lưu hồ sơ (2 bản); - Lưu tòa (1 bản); - Lưu tổ hành chính tư pháp (1 bản). | THẨM PHÁN (đã ký và đóng dấu) Nguyễn Đức Hiệp |