vanban.org

Quyết định 06/2020/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Tuyên án 23/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của bà Trần Thị N về việc yêu cầu tuyên bố ông Nguyễn Đăng P mất tích.

Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: bà Trần Thị N phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng mà bà Trần Thị N đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008468 n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Trần Thị N - Nguyễn Đăng P"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Trần Thị N về việc yêu cầu tuyên bố ông Nguyễn Đăng P mất tích.
  • Căn cứ chính? Điều 68 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2020/QĐST-VDSThành phố Bến Tre, ngày 23 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE - TỈNH BẾN TRE

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Lê Hoàng Út

Thư ký phiên họp: Ông Mai Chiến Trực

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Trúc Thanh - Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 6 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 235/2019/TLST-VDS ngày 18 tháng 12 năm 2019 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 05/2020/QĐST-VDS ngày 16 tháng 6 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Trần Thị N, sinh năm: 1965;

Địa chỉ: Số 659/2, ấp H, xã S, thành phố BT, tỉnh Bến Tre. (Có mặt)

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, biên bản lấy lời khai và tại phiên họp, người yêu cầu là bà Trần Thị N trình bày:

Bà và ông Nguyễn Đăng P (Sinh năm: 1957; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 12C6, khu phố B, Phường N, thành phố BT, tỉnh Bến Tre) kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, thành phố BT, tỉnh Bến Tre vào ngày 01/11/2011. Sau khi kết hôn, bà và ông P sống chung với nhau tại số 12C6, khu phố B, Phường N, thành phố BT, tỉnh Bến Tre. Đến cuối năm 2016, do ông P mắc nợ nhiều người và vợ chồng xảy ra mâu thuẫn nên ông P đã bỏ nhà đi cho đến nay, bà đã cố gắng tìm kiếm nhiều nơi nhưng không có tin tức gì của ông P. Nay bà yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Đăng P mất tích để bà khởi kiện vụ án ly hôn đối với ông và bà không yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp quản lý tài sản của ông P.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc dân sự:

Hồ sơ việc dân sự thể hiện: Theo xác nhận của Công an Phường N, thành phố BT, tỉnh Bến Tre, ông Nguyễn Đăng P đã bỏ địa phương đi hơn 02 năm, mặc dù bà N đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật nhưng đến nay không nhận được tin tức gì của ông P. Vì vậy, căn cứ vào Điều 68 Bộ luật Dân sự; Điều 387, 388, 389 Bộ luật Tố tụng dân sự, đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre chấp nhận yêu cầu của Trần Thị N tuyên bố ông Nguyễn Đăng P mất tích.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre nhận định:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Bà Trần Thị N yêu cầu tuyên bố ông Nguyễn Đăng P, sinh năm: 1957 (Nơi cư trú cuối cùng: Số 12C6, khu phố B, Phường N, thành phố BT, tỉnh Bến Tre) mất tích nên xác định đây là vụ việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre theo quy định tại khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Xét yêu cầu của bà Trần Thị N yêu cầu tuyên bố ông Nguyễn Đăng P, sinh năm: 1957 (Nơi cư trú cuối cùng: Số 12C6, khu phố B, Phường N, thành phố BT, tỉnh Bến Tre) mất tích, thấy rằng: Theo xác nhận của Công an Phường N, thành phố BT, tỉnh Bến Tre, ông Nguyễn Đăng P có đăng ký hộ khẩu thường trú và có cư trú tại số 12C6, khu phố B, Phường N, thành phố BT, tỉnh Bến Tre nhưng ông P đã bỏ địa phương đi hơn 02 năm, hiện không rõ ông P đang ở đâu, nghĩa là ông P đã biệt tích hơn 02 năm. Bà N đã cố gắng tìm kiếm đồng thời đã có thông báo trên báo Nhân dân trong 03 số liên tiếp là 23460, 23461, 23462 vào các ngày 09/01/2020, 10/01/2020, 11/01/2020 và phát trên Đài Tiếng nói Việt Nam trong 03 ngày liên tiếp vào các ngày 13/02/2020, 14/02/2020, 15/02/2020 nhưng đến nay vẫn không có tin tức gì của ông P. Vì vậy, yêu cầu của bà Trần Thị N yêu cầu Tòa án giải quyết tuyên bố ông Nguyễn Đăng P mất tích là có căn cứ, phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 68 Bộ luật Dân sự nên được Tòa án chấp nhận.

Về biện pháp quản lý tài sản của người mất tích: Do bà Trần Thị N không yêu cầu áp dụng nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

Lời phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên họp về việc giải quyết việc dân sự là có căn cứ, đúng quy định của pháp luật nên được chấp nhận.

Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, bà Trần Thị N phải chịu theo quy định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39; Điều 387; Điều 388; Điều 389 Bộ luật Tố tụng dân sự; Áp dụng khoản 1 Điều 68 Bộ luật Dân sự; Áp dụng khoản 1 Điều 37 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội,

1. Chấp nhận yêu cầu của bà Trần Thị N về việc yêu cầu tuyên bố ông Nguyễn Đăng P mất tích. Tuyên bố ông Nguyễn Đăng P, sinh năm: 1957 (Nơi cư trú cuối cùng: Số 12C6, khu phố B, Phường N, thành phố BT, tỉnh Bến Tre) mất tích.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: bà Trần Thị N phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng mà bà Trần Thị N đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008468 ngày 13 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

3. Bà Trần Thị N và Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 10 (Mười) ngày kể từ ngày Tòa án ra Quyết định. Đối với Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bến Tre có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày Tòa án ra Quyết định.

Cỡ chữ