- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xây dựng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng nguyên tắc về thuê thiết bị xây dựng giữa Công ty CPTM đồ gỗ H và Công ty TNHH đầu tư xây dựng C"
- Tòa quyết gì? I, Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 48 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN ND QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2020/QĐST-KDTM | Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ điều 48 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
- Căn cứ Pháp lệnh về án phí, lệ phí Toà án của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội năm 2009.
- Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 32/2020/TLST- KDTM ngày 12 tháng 10 năm 2020 về “Tranh chấp Hợp đồng nguyên tắc về việc thuê thiết bị xây dựng”.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I, Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
* Nguyên đơn: Công ty cổ phần thƣơng mại đồ gỗ H
Trụ sở: Cụm 2, xã Liên Trung, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn An Quân- Giám đốc
* Bị đơn: Công ty TNHH đầu tƣ và xây dựng nền móng C
Trụ sở: Số 01 ngõ 27 đường Bạch Đằng, phường C, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Đại diện theo pháp luật: Ông Đặng Hoài Nam - Giám đốc
II, Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1.Công ty Cổ phần thương mại đồ gỗ H và Công ty TNHH đầu tư và xây dựng nền móng C có ký 02 hợp đồng nguyên tắc số : HĐ/2018 ngày 15/7/2018 về việc mua bán ván phủ phim và HĐKT/2018 ký ngày 15/7/2018 về việc thuê giáo và phụ kiện. Mục đích để phục vụ thi công công trình: Trường mầm non Happy Word tại 75 đường Tam Trinh, phường Mai Động, TP Hà Nội.
2. Quá trình thực hiện hai hợp đồng trên bị đơn đã thanh toán cho nguyên đơn 630.000.000 đồng. Công ty TNHH đầu tư và xây dựng nền móng C xác nhận còn chưa thanh toán cho Công ty CP thương mại đồ gỗ H số tiền 1.245.563.202 đồng (Một tỷ, hai trăm bốn mƣơi lăm triệu, năm trăm sáu mƣơi ba nghìn, hai trăm linh hai đồng) nợ gốc.
3. Lộ trình thanh toán hai bên thống nhất như sau:
- Ngày 30/12/2020 Công ty TNHH đầu tư và xây dựng nền móng C trả Công ty CP thương mại đồ gỗ H: 400.000.000 đồng
- Ngày 28/06/2021 Công ty TNHH đầu tư và xây dựng nền móng C trả Công ty CP thương mại đồ gỗ H số tiền còn lại là: 845.563.202 đồng
4. Hình thức thanh toán : Công ty TNHH đầu tư và xây dựng nền móng C trả chuyển tiền trực tiếp vào tài khoản của Công ty CP thương mại đồ gỗ H (tài khoản: xxxxxxxxxxxx ngân hàng TMCP công thương Việt Nam – chi nhánh Đô Thành, chủ tài khoản là CONG TY CO PHAN THUONG MAI DO GO HAI LONG) theo lộ trình như trên.
5. Nếu Công ty TNHH đầu tư và xây dựng nền móng C vi phạm bất kỳ thời hạn thanh toán nào theo lộ trình trên thì còn phải chịu số tiền lãi trên số tiền chậm thanh toán với mức lãi suất theo hợp đồng là 12 %/ năm kể từ ngày vi phạm lộ trình thanh toán trên cho đến khi thanh toán xong.
6. Về án phí: Công ty cổ phần thương mại đồ gỗ H chịu 12.341.724 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền 27.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà Công ty cổ phần thương mại đồ gỗ H đã nộp theo biên lai số AA/2016/ 0017908 ngày 28/09/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm. Trả lại cho Công ty cổ phần thương mại đồ gỗ H số tiền 14.658.276 đồng.
Công ty TNHH đầu tư và xây dựng nền móng C chịu 12.341.724 đồng tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm
III. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
IV. Hiệu lực của quyết định: Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Hoàn Kiếm; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Đồng Trƣng |