- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữ Ngân hàng TMCP N và công ty TNHH thương mại sản xuất T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2020/QĐST-KDTM | TP. Thái Bình, ngày 17 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 08/2020/TLST-KDTM ngày 23 tháng 3 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”;
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
1.1. Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần N
Địa chỉ trụ sở chính: Số 198, đường Tr, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nghiêm Xuân A- Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Bá B - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần N, chi nhánh Thái Bình.
Người được ủy quyền lại: Ông Đỗ Duy H- Chức vụ: Trưởng phòng Khách hàng , Ngân hàng TMCP N, chi nhánh Thái Bình.
Địa chỉ chi nhánh: Số 79A, phố L1, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
1.2. Bị đơn: Công ty TNHH thương mại sản xuất T.
Địa chỉ trụ sở: Số nhà 184, phố N, phường B, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
Địa chỉ giao dịch: Số nhà 274 – 276, phố L2, tổ 20, phường P, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Mạnh C – Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị H, sinh năm 1972; Nơi cư trú: Tổ 39B TTXN 104, phường Th, quận Th1, thành phố Hà Nội.
1.3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Phạm Thị N, sinh năm 1948; nơi cư trú: Số nhà 274 – 276, phố L2 , tổ 20, phường P, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể N sau:
2.1. Công ty TNHH Thương mại sản xuất T xác nhận số tiền còn nợ Ngân hàng N chi nhánh Thái Bình theo Hợp đồng tín dụng theo hạn mức số 021/050/15/0000047/VCB-TB ký ngày 16/03/2015 và Hợp đồng tín dụng theo hạn mức số 021/20/16/00686 ký ngày 25/11/2016 đến hết ngày 07/9/2020 là: 21.231.286.566 đồng. Trong đó:
Nợ gốc
: 13.655.336.796 đồng
Nợ lãi trong hạn : 5.207.722.766 đồng
Nợ lãi quá hạn
: 2.368.227.004 đồng
2.2. Về trách nhiệm trả nợ: Công ty TNHH Thương mại sản xuất T có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng N chi nhánh Thái Bình tổng số tiền tính đến ngày 07/9/2020 là: 21.231.286.566 đồng. Kể từ ngày Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, Công ty TNHH Thương mại sản xuất Tkhông trả hết nợ thì Công ty TNHH Thương mại sản xuất Tphải tiếp tục trả toàn bộ các khoản nợ lãi, lãi quá hạn, phí phát sinh theo mức lãi suất đã thoả thuận tại 02 Hợp đồng tín dụng nêu trên cho đến ngày Công ty TNHH Thương mại sản xuất Tthực hiện xong tất cả các nghĩa vụ của Công ty tại Ngân hàng N chi nhánh Thái Bình.
2.3. Về phương thức trả nợ: Công ty TNHH Thương mại sản xuất T và bà Phạm Thị N chủ động bán tài sản thế chấp để trả nợ cho Công ty TNHH Thương mại sản xuất T tại Ngân hàng N chi nhánh Thái Bình . Việc bán tài sản phải thực hiện đúng theo quy định của pháp luật và phải được sự chấp nhận bằng văn bản của Ngân hàng N chi nhánh Thái Bình.
2.4. Thời gian bán xong toàn bộ tài sản thế chấp để trả nợ cho Ngân hàng N chi nhánh Thái Bình trước ngày 30/9/2020. Đến ngày 30/9/2020, Công ty TNHH Thương mại sản xuất T và bà Phạm Thị N không trả được hết nợ và không bán xong toàn bộ tài sản thì Ngân hàng N chi nhánh Thái Bình có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý toàn bộ tài sản của Công ty TNHH Thương mại sản xuất Tvà của Bà Phạm Thị N thế chấp tại Ngân hàng N chi nhánh Thái Bình để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
2.5. Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản đảm bảo của Công ty TNHH Thương mại sản xuất T và của Bà Phạm Thị N không đủ trả nợ cho Ngân hàng N chi nhánh Thái Bìnhthì Công ty TNHH Thương mại sản xuất Ttiếp tục có nghĩa vụ trả hết số nợ còn lại cho VCB Thái Bình. Trường hợp Công ty TNHH Thương mại sản xuất Tkhông thực hiện nghĩa vụ trả nợ Ngân hàng N chi nhánh Thái Bìnhcó quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý bất kỳ tài sản nào thuộc quyền sở hữu của Công ty TNHH Thương mại sản xuất Tđể thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
2.6. Về án phí: Công ty TNHH Thương mại sản xuất T tự nguyện chịu án phí kinh doanh thương mại là 64.615.643 đồng. Hoàn trả Ngân hàng N chi nhánh Thái Bình số tiền 63.343.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số 0009386 ngày 05/3/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Việt Hưng |