vanban.org

Quyết định 06/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Á Châu Địa chỉ: Số 442, đường Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỚI LAI
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2020/QĐST-KDTMThới Lai, ngày 07 tháng 12 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 10/2020/TLST-KDTM ngày 15 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 26/11/2020 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Á Châu

Địa chỉ: Số 442, đường Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Thanh T

Địa chỉ: Số 41 – 41B – 41C, đường 30/4, phường Tân An, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Bà Mai Thùy T, sinh năm 1968

Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1972

Cùng địa chỉ: ấp T, xã T, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.

Ông Nguyễn Văn K ủy quyền cho bà Mai Thùy T (Văn bản ủy quyền ngày 25/11/2020).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Chị Nguyễn Mai T, sinh năm 1996

+ Chị Nguyễn Mai Thanh T, sinh năm 2003

Cùng ngụ: ấp T, xã T, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.

+ Ông Lý Văn L, sinh năm 1973

+ Bà Mai Kim H, sinh năm 1970

Cùng ngụ: Khu vực T, phường T, quận T, thành phố Cần Thơ.

Ông Lý Văn L ủy quyền cho bà Mai Kim H (Văn bản ủy quyền ngày 24/11/2020).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về nợ: Tính đến ngày 26/11/2020, bà Mai Thùy T, ông Nguyễn Văn K còn nợ Ngân hàng TMCP Á Châu theo Hợp đồng cấp tín dụng số THN.CN.1589.291018 ngày 29/10/2018, Phụ lục hợp đồng số THN.CN.1589.291018/PL-01 ngày 29/10/2018, Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số THN.CN.1589.291018/SĐBS-01 ngày 04/3/2020 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số THN.CN.1589.291018/SĐBS-02 ngày 30/3/2020 tổng số tiền 2.549.466.260 đồng (trong đó, nợ gốc: 2.385.000.000 đồng, lãi trong hạn là 59.532.794 đồng, lãi quá hạn là 104.933.466 đồng).

Ngoài ra bà Mai Thùy T, ông Nguyễn Văn K còn phải trả tiền lãi phát sinh theo lãi suất quá hạn thỏa thuận tại Hợp đồng cấp tín dụng số THN.CN.1589.291018 ngày 29/10/2018, Phụ lục hợp đồng số THN.CN.1589.291018/PL-01 ngày 29/10/2018, Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số THN.CN.1589.291018/SĐBS-01 ngày 04/3/2020 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số THN.CN.1589.291018/SĐBS-02 ngày 30/3/2020, kể từ ngày 27/11/2020 cho đến khi trả dứt nợ vay.

2.2 Về thời gian và phương thức trả nợ:

Bà Mai Thùy T, ông Nguyễn Văn K có nghĩa vụ phải trả dứt số nợ cho Ngân hàng TMCP Á Châu vào ngày 31/3/2021.

Đến hết ngày 31/3/2021, bà Mai Thùy T, ông Nguyễn Văn K không trả hoặc trả không hết số nợ cho Ngân hàng TMCP Á Châu thì Ngân hàng TMCP Á Châu có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự tiến hành phát mãi các tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số THN.BĐCN.556.201217 ngày 28/12/2017, Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai số THN.BĐCN.271.291018 ngày 30/10/2018 và Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất của bên thứ ba số THN.BĐCN.549.201217 ngày 22/12/2017 để thu hồi nợ, bao gồm:

+ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa 387, 388, diện tích: 9.442,00m2, loại đất 2L, LNK, tờ bản đồ số 10, tọa lạc hiện nay tại ấp Trung Hóa, xã T, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số K 416570́, do Ủy ban nhân dân huyện Ô Môn (cũ) cấp ngày 28/6/1997 cho hộ ông Nguyễn Văn K;

+ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa 1469, diện tích: 175m2, tờ bản đồ số 12, loại đất ở tại nông thôn, tọa lạc hiện nay tại ấp T, xã T, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CI 726568, do Sở Tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ cấp ngày 28/8/2017 cho ông Nguyễn Văn K, bà Mai Thùy T.

+ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa 1431, diện tích: 277m2, tờ bản đồ số 12, mục đích sử dụng: đất trồng cây hàng năm khác, tọa lạc hiện nay tại ấp T, xã T, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ, theo Giấy chứng nhận QSDĐ, QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CI 726569, do Sở Tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ cấp ngày 28/8/2017 cho ông Nguyễn Văn K, bà Mai Thùy T.

+ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa 1563, diện tích 892,2m2 (đất ở tại đô thị: 60m2 + đất trồng cây lâu năm: 832,2m2), tờ bản đồ số 05, đất tọa lạc hiện nay tại Khu vực T, phường T, quận T, thành phố Cần Thơ, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AP 574648, do Ủy ban nhân dân quận T cấp ngày 13/5/2009 cho ông Lý Văn L;

+ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa 611, diện tích 5032m2, tờ bản đồ số 05, loại đất 2L, đất tọa lạc hiện nay tại Khu vực T, phường T, quận T, thành phố Cần Thơ, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số K 280312, do Ủy ban nhân dân huyện T cấp ngày 29/4/1997 cho hộ ông Lý Văn L, được Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất quận T xác nhận điều chính lại là ông Lý Văn L vào ngày 17/10/2014;

+ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa 1356, diện tích 5932m2, tờ bản đồ số 05, mục đích sử dụng: đất trồng lúa, tọa lạc hiện nay tại Khu vực T, phường T, quận T, thành phố Cần Thơ, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AP 543810, do ủy ban nhân dân quận T cấp ngày 11/8/2009 cho ông Lý Văn L;

+ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa 1563, diện tích 892,20m2, tờ bản đồ số 05, (mục đích sử dụng: đất ở tại đô thị 60m2 + đất trồng cây lâu năm 832,2m2), đất tọa lạc hiện nay tại Khu vực T, phường T, quận T, thành phố Cần Thơ, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AP 574648, do ủy ban nhân dân quận T cấp ngày 13/5/2009 cho ông Lý Văn L;

+ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa 1311, diện tích 1300m2, tờ bản đồ số 05, mục đích sử dụng: đất trồng lúa, đất tọa lạc hiện nay tại Khu vực T, phường T, quận T, thành phố Cần Thơ, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AP 543812, do ủy ban nhân dân quận T cấp ngày 11/8/2009 cho ông Lý Văn L.

Trường hợp sau khi đã bán tài sản đảm bảo mà không đủ để thu số tiền vốn gốc, tiền lãi vay phát sinh theo hợp đồng đã ký thì ông Nguyễn Văn K, bà Mai Thùy T có trách nhiệm tiếp tục thanh toán số tiền còn nợ.

2.3 Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Bị đơn ông Nguyễn Văn K, bà Mai Thùy T phải chịu 41.494.662 đồng án phí sơ thẩm. Ngân hàng TMCP Á Châu được nhận lại 40.491.000 đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm theo biên lai thu số 015906 ngày 13/10/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ