- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp HĐ tín dụng"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG TP.ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2020/QĐST-KDTM | Hòa Vang, ngày 30 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 07/2020/TLST- KDTM ngày 19 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng V. Trụ sở: Đường L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch HĐQT. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Mạnh H, ông Nguyễn Mạnh S, ông Lê Đăng H, ông Trần Đình L (Theo văn bản ủy quyền số: 03/2020/UQ-HĐQT ngày 02/3/2020 và văn bản ủy quyền số 1397/2020/UQ0-VPB ngày 28/4/2020).
- Bị đơn: Công ty TNHH MTV T. Trụ sở: Thôn H, xã S, huyện V, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1979 - Chức vụ: Giám đốc.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1979. Nơi cư trú: Đường Q, phường K, quận L, thành phố Đà Nẵng.
II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Công ty TNHH MTV T (sau đây gọi tắt là Công ty) và Ngân hàng V (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) thống nhất đã ký Hợp đồng cho vay từng lần số: 241017-4124382-01-SME với Ngân hàng V vào ngày 26/10/2017. Theo hai khế ước nhận nợ ngày 26/10/2017 và khế ước nhận nợ ngày 18/12/2017 thì tổng số tiền Công ty đã vay của Ngân hàng là 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng). Tạm tính đến ngày 28/8/2020, Công ty còn nợ Ngân hàng số tiền: 300.757.937 đồng (Ba trăm triệu bảy trăm năm mươi bảy ngàn chín trăm ba bảy đồng). Trong đó, nợ gốc là 214.752.897 đồng (Hai trăm mười bốn triệu bảy trăm năm mươi hai ngàn tám trăm chín mươi bảy đồng), nợ lãi là 81.259.191 đồng (Tám mươi mốt triệu, hai trăm năm chín nghìn, một trăm chín mươi mốt đồng) và lãi chậm trả là 4.745.849 đồng (Bốn triệu, bảy trăm bốn mươi lăm triệu, tám trăm bốn chín đồng).
- Công ty và Ngân hàng thỏa thuận phương án trả nợ gốc và nợ lãi như sau:
+ Ngày 15/10/2020, Công ty thanh toán cho Ngân hàng số tiền gốc là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).
+ Ngày 15/11/2020, Công ty thanh toán cho Ngân hàng số tiền gốc là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).
+ Ngày 31/12/2020, Công ty thanh toán toàn bộ số tiền gốc còn lại và số tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng.
- Nếu Công ty vi phạm nghĩa vụ đã cam kết thì Ngân hàng có quyền tiến hành xác minh, yêu cầu kê biên phát mãi tài sản thuộc sở hữu Công ty hoặc của ông Nguyễn Văn T (với tư cách là người bảo lãnh) để đảm bảo thu hồi nợ.
2. Ngân hàng và ông Nguyễn Văn T thỏa thuận nếu Công ty không thực hiện, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thì ông Nguyễn Văn T sẽ thực hiện đúng nghĩa vụ bảo lãnh và thanh toán toàn bộ số nợ gốc và nợ lãi phát sinh theo hợp đồng thay cho Công ty Tân Chính.
3. Về án phí KDTM: Công ty T phải chịu là 7.519.000 đồng (Bảy triệu năm trăm mười chín nghìn đồng).
Hoàn trả cho Ngân hàng V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.892.989 đồng (Sáu triệu, tám trăm chín mươi hai nghìn, chín trăm tám mươi chín đồng) theo biên lai thu số 0000270 ngày 16/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự (theo địa chỉ); - VKSND huyện Hòa Vang; - Chi cục THADS huyện Hòa Vang; - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Đã ký Phạm Phú Đạt |