- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lò Thị L và anh Nguyễn Thành Ch."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị L và anh Nguyễn Thành Ch.
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN P TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2020/QĐST-HNGĐ | Điện Biên P, ngày 13 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 31/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2020 giữa:
Chị Lò Thị L, sinh năm 1986; địa chỉ: Số nhà MM, bản Hoong E, phường Nam T, thành phố Điện Biên P, tỉnh Điện Biên;
Anh Nguyễn Thành C, sinh năm 1986; địa chỉ: Số nhà MM, bản Hoong E, phường Nam T, thành phố Điện Biên P, tỉnh Điện Biên;
Căn cứ:
- Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Điều 55, 81, 82, 83, 116 của Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam;
- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản ly và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
- Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị L và anh Nguyễn Thành Ch.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Lò Thị L và anh Nguyễn Thanh C thuận tình ly hôn.
- Về con: Chị Lò Thị L và anh Nguyễn Thành C có con chung là cháu Nguyễn Gia T, sinh ngày 15/02/2014 và cháu Nguyễn Gia H, sinh ngày 02/01/2019. Anh C được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu T; chị L được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu H. Việc cấp dưỡng nuôi con chung chị L và anh C không yêu cầu giải quyết.
Việc thăm nom con, thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn thực hiện theo Điều 81, 82, 83, 84 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản và nợ chung: Không có
- Về án phí: Chị Lò Thị L chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng) đối với yêu cầu ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp; trả lại cho chị L 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2020/0000347 ngày 23 tháng 10 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Điện Biên P, tỉnh Điện Biên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSTP ĐB; -UBND phường Noong Bua, TPĐB; - Chi cục THADS TPĐB; - Tòa án nhân dân tỉnh Điện Biên; - Lưu HSVA; - Kế toán; -Lưu VP | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Định |