- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Ngọc Ch và chị Phạm Hồng H."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƢNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2020/QĐST-HNGĐ | Đông Hưng, ngày 17 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƢNG – TỈNH THÁI BÌNH
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 149, khoản 4 điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình ;
- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 05/2020/TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Phạm Ngọc Ch, sinh năm 1985
- Chị Phạm Hồng H, sinh năm 1994
Cùng địa chỉ: Thôn V, xã Đ, huyện Đ, tỉnh T
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Ch và chị H kết hôn ngày 18/9/2018 do tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh T. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 5/2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống không tìm được tiếng nói chung nên thường xảy ra cãi vã. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 6/2019 cho đến nay. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn nên anh Ch và chị H thống nhất thuận tình ly hôn, đề nghị Tòa án công nhận cho anh Ch, chị H thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Ch và chị H thống nhất vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Hiện chị H không có thai.
Về tài sản chung: Anh Ch và chị H thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, không vay ai, không cho ai vay tài sản gì nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Phạm Ngọc Ch và chị Phạm Hồng H mỗi người chịu 150.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh Ch và chị H đã nộp tại biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0008292 ngày 09/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hưng thành tiền lệ phí.
Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Phạm Ngọc Ch và chị Phạm Hồng H là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Ngọc Ch và chị Phạm Hồng H.
- Về con chung: Anh Phạm Ngọc Ch và chị Phạm Hồng H thống nhất vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Hiện chị H không có thai.
- Về tài sản chung: Anh Phạm Ngọc Ch và chị Phạm Hồng H thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, không vay ai, không cho ai vay tài sản gì nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Ngọc Ch và chị Phạm Hồng H mỗi người chịu 150.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh Ch và chị H đã nộp tại biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0008292 ngày 09/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hưng thành tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đông Hưng; - UBND dân xã Đ; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Thị Lan Phƣơng |