- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị N xin ly hôn với anh K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Phan
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGÃ NĂM TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2020/QĐST-HNGĐ | Ngã Năm, ngày 07 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự lý số 13/2020/TLST-HNGĐ, ngày 30 tháng 01 năm 2020, giữa: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1996, địa chỉ: Ấp A, xã Thạnh T, huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng và anh Phan Quốc K, sinh năm 1995, địa chỉ: Ấp N, xã Tân L, thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Phan
Quốc K.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Phan Quốc K thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Phan Quốc K thỏa thuận giao con chung là Phan Quốc Kh, sinh ngày 15/11/2014 cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Chị Nguyễn Thị N không yêu cầu nên không đặt ra xem xét. Anh Phan Quốc K được quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản anh thực hiện hợp pháp quyền này.
- Về tài sản chung: Chị N và anh K không yêu cầu xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Chị N và anh K không yêu cầu xem xét, giải quyết.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn: Chị N và anh K không yêu cầu xem xét, giải quyết.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Các bên thỏa thuận chị Nguyễn Thị N đồng ý nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0002886 ngày 30/01/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ngã Năm. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị N 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND thị xã Ngã Năm; - Chi cục THA DS thị xã Ngã Năm; - UBND xã Thạnh T, huyện Thạnh Trị; - Các đương sư; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ‘ Ngô Thị Mỹ Hạnh |