vanban.org

Quyết định 06/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn V và bà Nguyễn Thị Mai D

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về con chung: Ông Nguyễn Văn V và bà Nguyễn Thị Mai D có hai con chung là Nguyễn Thị Lan Hương, sinh năm 1988 và Nguyễn Thị Hoài Phương, sinh năm 1995, cả hai con chung đều đã thành niên, có khả năng tự lập, không yêu cầu Toà án giải quyết về… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn Vinh - Nguyễn Thị Mai Dung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn V và bà Nguyễn Thị Mai D
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
`TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2020/QĐST- HNGĐTuyên Quang, ngày 06 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý 366/2019/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2019 giữa:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1958

Địa chỉ: Khu 1, xóm Hùng Vương, xã Phương Thịnh, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ

* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Mai D, sinh năm 1964

Địa chỉ: Thôn 5 (thôn Hưng Kiều 3 cũ), xã An Tường, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn V và bà Nguyễn Thị Mai D

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông Nguyễn Văn V và bà Nguyễn Thị Mai D có hai con chung là Nguyễn Thị Lan Hương, sinh năm 1988 và Nguyễn Thị Hoài Phương, sinh năm 1995, cả hai con chung đều đã thành niên, có khả năng tự lập, không yêu cầu Toà án giải quyết về việc trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn V và bà Nguyễn Thị Mai D không có tài sản chung, không có nhà đất chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về vay nợ: Ông Nguyễn Văn V và bà Nguyễn Thị Mai D không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Ông Nguyễn Văn V được miễn tiền án phí của vụ án theo quy đinh của Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội, trả lại cho ông Nguyễn Văn V số tiền tạm ứng án 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) ông Nguyễn Văn V đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000162 ngày 13/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang. Bà Nguyễn Thị Mai D phải chịu 75.000đ (Bẩy mươi lăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ