- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn Vinh - Nguyễn Thị Mai Dung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn V và bà Nguyễn Thị Mai D
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| `TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2020/QĐST- HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 06 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý 366/2019/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2019 giữa:
* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1958
Địa chỉ: Khu 1, xóm Hùng Vương, xã Phương Thịnh, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ
* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Mai D, sinh năm 1964
Địa chỉ: Thôn 5 (thôn Hưng Kiều 3 cũ), xã An Tường, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn V và bà Nguyễn Thị Mai D
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Nguyễn Văn V và bà Nguyễn Thị Mai D có hai con chung là Nguyễn Thị Lan Hương, sinh năm 1988 và Nguyễn Thị Hoài Phương, sinh năm 1995, cả hai con chung đều đã thành niên, có khả năng tự lập, không yêu cầu Toà án giải quyết về việc trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn V và bà Nguyễn Thị Mai D không có tài sản chung, không có nhà đất chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về vay nợ: Ông Nguyễn Văn V và bà Nguyễn Thị Mai D không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Ông Nguyễn Văn V được miễn tiền án phí của vụ án theo quy đinh của Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội, trả lại cho ông Nguyễn Văn V số tiền tạm ứng án 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) ông Nguyễn Văn V đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000162 ngày 13/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang. Bà Nguyễn Thị Mai D phải chịu 75.000đ (Bẩy mươi lăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - TAND tỉnh TQ; - VKSND thành phố Tuyên Quang; - THADS thành phố Tuyên Quang; - Các đương sự ; - UBND phường Minh Xuân, tp Tuyên Quang; - Hồ sơ vụ án; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Vương Thị Lan |