- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Nguyễn Như H và anh Lê Công B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2020/QĐST-HNGĐ | Ngũ Hành Sơn, ngày 21 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 96/2019/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phan Nguyễn Như H, Sinh năm 1980.
Địa chỉ: K68/47 đường K, Tổ 45, phường M, quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng.
- Bị đơn: Anh Lê Công B, Sinh năm 1980.
Địa chỉ: K68/47 đường K, Tổ 45, phường , quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81,82,83,84 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Nguyễn Như H và anh Lê Công B.
II/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về quan hệ con chung, tài sản chung, nợ chung và án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cụ thể như sau:
1/Về quan hệ con chung: Chị Phan Nguyễn Như H và anh Lê Công B thỏa thuận:
Giao 02 con chung là Lê Bình Nguyên T, sinh ngày 01/10/2007 và Lê Bình Nhã K, sinh ngày 04/5/2015 cho chị Phan Nguyễn Như H trực tiếp nuôi dưỡng;
Anh Lê Công B tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cho cháu Lê Bình Nhã K 4.000.000đ/ tháng cho đến khi con chung là cháu K đủ 18 tuổi.
Bên không trực tiếp nuôi con chung được thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
2/Về quan hệ tài sản chung: Chị H, anh B tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3/Về quan hệ nợ chung: Không có.
4/ Về án phí:
-Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) chị Phan Nguyễn Như H tự nguyện chịu và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị H đã nộp tại biên lai thu số 0009749 ngày 03/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.
- Án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) chị Phan Nguyễn Như H tự nguyện chịu và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị H đã nộp tại biên lai thu số 0009749 ngày 03/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.
Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
III/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận NHS; - Chi cục THADS quận NHS; - Các đương sự; - UBND Phường D, thị xã Điện Bàn, Quảng Nam; - Lưu hồ sơ. (Giấy CNKH số: 76/2006 đăng ký ngày 06/11/2006) | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ THANH NGA |