- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị H T K H và anh N Đ N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 06/2020/QĐST-HNGĐ | T O, ngày 14 tháng 1 năm 2020 |
HUYỆN T O Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 04/2020/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị H T K H, sinh năm 1992. ĐKNKTT: Thôn M X, xã C D, huyện T O, H N. Hiện đang ở tại: Số nhà 30, thôn T T, xã P T, T O, H N. Bị đơn: Anh N Đ N, sinh năm 1991. ĐKNKTT và nơi ở: Thôn M X, xã C D, huyện T O, H N. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2015; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị H T K H và anh N Đ N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Chị H T K H và anh N Đ N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của Chị H T K H và anh N Đ N về việc chị H T K H nhận chăm sóc, nuôi dưỡng cháu N A M, sinh ngày 20/12/2016, anh N Đ N nhận nuôi dưỡng chăm sóc cháu N H A, sinh ngày 23/7/2013 cho đến khi con chung trưởng thành hoặc khi các bên đương sự có yêu cầu mới. Hai bên không yêu cầu trợ cấp nuôi con chung cho nhau nên không xem xét. Chị H T K H và anh N Đ N có quyền thăm hỏi, chăm sóc con chung không bên nào được cản trở bên nào. - Về tài sản chung: Không có. - Về nợ chung: Không có. - Về án phí: Chị H T K H tự nguyện nộp cả 150.000đồng(một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại chị H T K H: 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được đối trừ vào số tiền 300.000đồng đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 01967 ngày 02 tháng 01 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện T O, thành phố H N. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận: - TAND TP H N ; - VKSND huyện T O; - THADS huyện T O; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Nguyễn Tiến Hùng |