- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Văn T và Hà Thị T thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn T và chị Hà Thị T . 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN TÂN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2020/QĐST – HNGD | Tân Uyên, ngày 31 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2020/TLST-HNGĐ ngày 07/12/2020 giữa: Nguyên đơn: Anh Lò Văn T , sinh năm 1990. Địa chỉ: Bản Hua Pầu, thị trấn Tân Uyên, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Chị Hà Thị T, sinh năm 1986. Địa chỉ: Bản Hua Pầu, thị trấn Tân Uyên, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn T và chị Hà Thị T . 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Lò Văn T và chị Hà Thị T nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Lò Văn T và chị Hà Thị T có hai con chung, hai bên thỏa thuận: Anh Lò Văn T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 01 con chung là cháu Lò Minh P , sinh ngày 03/5/2011 cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Chị Hà Thị T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 01 con chung là cháu Lò Thị H , sinh ngày 26/3/2009 cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Lò Văn T và chị Hà Thị T không đề nghị cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Lò Văn T và chị Hà Thị T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được quyền ngăn cản. Về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: Các đương sự không đề nghị Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh Lò Văn T và chị Hà Thị T mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh Lò Văn T tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí DSST cho chị Hà Thị T . Xác nhận anh Lò Văn T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2016/0000918 ngày 07 tháng 12 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Anh Lò Văn T được trả lại số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện; - UBND thị trấn Tân Uyên; - Các đương sự; - Lưu HS-TA ơ | THẨM PHÁN Lương Văn Thanh |