- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ph T H và anh Ng V N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯNG NGUYÊN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06 /2020/QĐST-HNGĐ | Hưng Nguyên, ngày 14 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số 177/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Ph T H, sinh năm 1979; Địa chỉ: X 2, xã H T, huyện H Ng, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Anh Ng V N, sinh năm 1972; Địa chỉ: X 2, xã H T, huyện H Ng, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2020
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ph T H và anh Ng V N.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao các con chung Ng V L , sinh ngày 06/8/ 2005 và Ng T H D , sinh ngày 04/4/2011 cho anh Ng V N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi. Chị H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung Ng T H D mỗi tháng 01 triệu đồng kể từ tháng 01/2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi trưởng thành.
Vì lợi ích mọi mặt của con thì các bên đương sự có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và xin thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền phải thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung: Chị Ph T H và anh Ng V N tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các khoản nợ: Chị Ph T H và anh Ng V N không không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Ph T H tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Ph T H đã nộp theo biên lai số 0007324 ngày 12/12/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hưng Nguyên. Chị Ph T H đã nộp đủ.
Trường hợp quyết định được thi hành án dân sự theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hưng Nguyên; - THADS huyện Hưng Nguyên; - UBND xã nơi ĐKKH - Lưu HS,VP. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯNG NGUYÊN Thẩm phán |