- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nông Thị H và bị đơn anh Lê Tiến H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2020/QĐST-HNGĐ | H, ngày 02 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 88/2019/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Nông Thị H; Sinh năm: 1985. Bị đơn: Anh Lê Tiến H; Sinh năm: 1984. Cùng địa chỉ: Xóm Bản Ch, xã Hoàng T, huyện H, tỉnh Cao Bằng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự, khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24/12/2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nông Thị H và bị đơn anh Lê Tiến H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Chị Nông Thị H và bị đơn anh Lê Tiến H thuận tình ly hôn.
Về con chung: Thỏa thuận giao 02 con chung họ tên Lê Nhật H1; Sinh ngày 28/11/2009 và Lê Nhật H2, sinh ngày 03/3/2017 cho chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành (18 tuổi).
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con cha, mẹ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con khi xét thấy cần thiết.
Về cấp dưỡng: Anh H thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung với mức 3.000.000đ/tháng, phương thức cấp dưỡng theo tháng, thời hạn cấp dưỡng tính từ tháng 12/2019 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành (18 tuổi).
Về vay nợ chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Bị đơn anh H có trách nhiệm thanh toán cho chị H số tiền chênh lệch công sức đóng góp chi phí sửa nhà là tài sản chung của cả gia đình số tiền là 50.000.000đ để ổn định cuộc sống, chỗ ăn ở của ba mẹ con.
Về án phí: Chị H, anh H mỗi người phải chịu 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm cho việc thuận tình ly hôn. Anh H phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con số tiền là: 150.000đ, tổng cộng anh H phải nộp số tiền là 225.000đ. Chị H phải chịu tiền án phí dân sự có giá ngạch là: 1.250.000đ, tổng cộng chị H phải chịu nộp 1.325.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị H được trừ đi số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2018/0001363 ngày 05/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng, nay còn phải nộp thêm là 1.025.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án tỉnh; - Chi cục thi hành án huyện H; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN HOÀNG KIM CHI |