- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H với anh Lê Huy V.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2020/QĐST-HNGĐ | Đông Sơn, ngày 21 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 129/ 2019/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị H - Sinh năm 1984. Nơi ĐKHKTT: Khu phố H H, thị trấn R T, huyện Đ S, tỉnh Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: Thôn 5, xã Đ K, huyện Đ S, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Lê Huy V - Sinh năm 1985. Nơi ĐKHKTT: Khu phố H H, thị trấn R T, huyện Đ S, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212; 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82, 83 Luật HNGĐ
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13/ 01/ 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H với anh Lê Huy V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Lê Thị H với anh Lê Huy V có 02 con chung:
1. Lê Thị Ngọc H – Sinh ngày 14/ 01/ 2013
2. Lê Huy Gia B – Sinh ngày 16/9/2014
Ly hôn, giao cho chị Lê Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Huy Gia B – Sinh ngày 16/ 9/ 2014. Anh Lê Huy V trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Thị Ngọc H – Sinh ngày 14/ 01/ 2013. Không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho ai.
Anh V và chị H có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản, công nợ: Anh V, chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Lê Thị H nộp 150.000đ án phí LHST, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị đã nộp. Trả lại cho chị Lê Thị H 150.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2018/0006600 ngày 12/ 12/ 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Sơn ( Chị H đã nộp đủ tiền án phí).
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự;
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm ./.
| Nơi nhận: -VKSND huyện ĐS; - THADS huyện ĐS; - Các đương sự; - UBND xã Đ K; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Lê Thị Hương |