vanban.org

Quyết định 06/2020/QĐST-DS — Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

TAND TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai Tuyên án 17/02/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Bà Nguyễn Thị Y đồng ý trả cho bà Hồ Thị Tuyết M số tiền gốc chơi hụi là 224.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thanh toán số tiền trên, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải thanh toán cho người được thi hành án số tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Khoản 2, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án"
  • Tòa quyết gì? Bà Nguyễn Thị Y đồng ý trả cho bà Hồ Thị Tuyết M số tiền gốc chơi hụi là 224.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2020/QĐST-DSBiên Hòa, ngày 17 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Lê Hữu Phúc.

Thư ký phiên họp: Ông Đặng Quang Minh – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa tham gia phiên họp: Ông Mai Văn Thông - Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 02 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 806/2019/TLST-DS ngày 11 tháng 12 năm 2019 theo Quyết định mở phiên họp số 70/2020/QĐST-DS ngày 05 tháng 02 năm 2020;

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Hồ Thị Tuyết M, sinh năm 1978; địa chỉ: Số 35/5, khu phố 7, phường Th, thành phố B, tỉnh Đ (xin vắng mặt tại phiên họp).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Y, sinh năm 1976; địa chỉ: Số 22/4, khu phố 7, phường Th, thành phố B, tỉnh Đ (xin vắng mặt tại phiên họp).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Từ ngày 02/7/2017 bà Hồ Thị Tuyết M tham gia chơi nhiều dây hụi do bà Nguyễn Thị Y làm chủ hụi, tính đến ngày 30/3/2018 tổng số tiền bà M đã chơi hụi với bà Y là 224.450.000đồng. bà M yêu cầu bà Y thanh toán tiền chơi hụi cho bà, nhưng bà Y tuyên bố vỡ hụi, không có khả năng trả tiền cho bà M.

Ngày 16 tháng 6 năm 2019, bà Hồ thị tuyết M nộp đơn khởi kiện bà Nguyễn Thị Y vầ việc “Tranh chấp về hụi”. Hồ sơ được Trung tâm Hòa giải- đối thoại Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa tiếp nhận giải quyết. đến ngày 16 tháng 8 năm 2019, Trung tâm Hòa giải- đối thoại Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa đã lập biên bản hòa giải thành, ghi nhận sự thỏa thuận của bà Hồ Thị Tuyết M và bà Nguyễn Thị Y như sau:

Bà Nguyễn Thị Y đồng ý trả cho bà Hồ Thị Tuyết M số tiền gốc chơi hụi là 224.450.000đ (hai trăm hai mươi bốn triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thanh toán số tiền trên, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải thanh toán cho người được thi hành án số tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Khoản 2, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Ngày 11 tháng 12 năm 2019 Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa thụ lý đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Trung tâm Hòa giải- đối thoại Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa ngày 16 tháng 8 năm 2019 của bà Hồ Thị Tuyết M.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa nhận định.

Về tố tụng:

Bà Hồ Thị Tuyết M đơn yêu cầu Tòa án Thành phố Biên Hòa công nhận kết quả hòa giải thành tại Trung tâm Hòa giải- đối thoại Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa về việc “Tranh chấp về hụi” với bà Nguyễn Thị Y. Bà M, bà Y cư trú tại phường Thống Nhất thuộc thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Do đó, Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai thu lý, giải quyết việc dân sự là đúng quy định pháp luật.

Tại phiên họp, bà M, bà Y có đơn xin giải quyết vắng mặt nên Tòa án giải quyết vắng mặt các đương sự theo quy định pháp luật.

Về nội dung đơn yêu cầu:

Bà Hồ Thị Tuyết M yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành theo Biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Trung tâm hòa giải – đối thoại Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa.

Xét thấy nội dung thỏa thuận hòa giải thành của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc người thứ ba. Do đó, yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành của bà Hồ Thị Tuyết M là có căn cứ, nên được chấp nhận.

Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát thành phố Biên Hòa tham gia phiên họp:

Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án của bà Hồ Thị Tuyết M; Người yêu cầu phải chịu lệ phí theo quy định.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 806/2019/TLST-DS ngày 11 tháng 12 năm 2019, cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị Y đồng ý trả cho bà Hồ Thị Tuyết M số tiền gốc chơi hụi là 224.450.000đ (hai trăm hai mươi bốn triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thanh toán số tiền trên, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải thanh toán cho người được thi hành án số tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Khoản 2, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Điều 2. Lệ phí: Bà Hồ Thị Tuyết M phải chịu 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đồng đã nộp theo biên lai thu số 0001296 ngày 01 tháng 12 năm 2019 của Chi Cục Thi hành án Dân sự thành phố Biên Hòa, bà M đã nộp đủ lệ phí.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Cỡ chữ