- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị T - Biện Văn D"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự thụ lý số 15/2020/TLST- DS ngày 07/02/2020 về việc “Tranh chấp về thừa kế tài sản” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2020/QĐST- DS | N, ngày 02 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào Điều 48, điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 218, Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Người khởi kiện có đơn xin rút T bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự thụ lý số 15/2020/TLST- DS ngày 07/02/2020 về việc “Tranh chấp về thừa kế tài sản” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1928; nơi cư trú: Xóm H, xã K, huyện N, tỉnh Nghệ An. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phan Thị Th, sinh năm 1987; nơi cư trú: Khối 9, phường L, thành phố V, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Ông Biện Văn D, sinh năm 1967; nơi cư trú: Xóm H, xã K, huyện N, tỉnh Nghệ An.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 1. Ông Biện Văn S, sinh năm 1969; 2. Ông Biện Văn S, sinh năm 1971; Cùng cư trú tại: Xóm H, xã K, huyện N, tỉnh Nghệ An. 3. Bà Biện Thị Kh, sinh năm 1960; nơi cư trú: Xóm Y, xã H, huyện N, tỉnh Nghệ An.. 4. Bà Biện Thị Th, sinh năm 1975; nơi cư trú: Xóm D, xã Tr, huyện N, tỉnh Nghệ An. 5. Anh Biện Thái Q, sinh năm 1982; 6. Chị Biện Thị D, sinh năm 1984. Cùng cư trú tại: Xóm Đ, xã Ngh, thị xã Th, tỉnh Nghệ An. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Trả lại đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo cho bà Nguyễn Thị T.
- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật.
- Bà Nguyễn Thị T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
- Bà Nguyễn Thị T phải chịu số tiền 5.000.000đ (Năm triệu đồng) chi phí định giá tài sản và chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ (Số tiền này bà Nguyễn Thị T đã thực hiện xong). 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Huy Mạnh |