- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2020/QĐST-DS | Thái Bình, ngày 14 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 14/2020/TLST- DS ngày 04 tháng 3 năm 2020 về việc: Tranh chấp quyền sử dụng đất.
- Căn cứ Điều 26 NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
1.1. Nguyên đơn: Ông Vũ Ngọc K, sinh năm 1929 và anh Vũ Văn S, sinh năm 1974.
Đều cư trú tại: Thôn Đ, xã V, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
(Ông Vũ Ngọc K ủy quyền cho anh Vũ Văn S tham gia tố tụng giải quyết vụ án).
1.2. Bị đơn: Anh Vũ Văn T, sinh năm 1964.
Nơi cư trú: Thôn Đ, xã V, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
1.3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1.3.1. Anh Vũ Ngọc N, sinh năm 1971.
1.3.2. Chị Bùi Thị T, sinh năm 1980.
1.3.3. Cháu Vũ Thị H, sinh năm 1998.
Đều cư trú tại thôn Đ, xã V, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
(Chị Bùi Thị T và cháu Vũ Thị H ủy quyền cho anh Vũ Ngọc N tham gia tố tụng giải quyết vụ án)
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Vũ Văn T đồng ý trả lại cho ông Vũ Ngọc K và anh Vũ Văn S diện tích đất ruộng tại số thửa 1553, tờ bản đồ số 19, diện tích 465,8m2 thuộc cánh đồng Gạo thôn Đông Hạ, xã Vũ Phúc, thành phố Thái Bình (anh S chấp nhận số đo hiện trạng diện tích đất chỉ còn 451,5 m2). Các tài sản trên diện tích đất 451,5 m2 anh S và anh T đã tự thỏa thuận với nhau xong, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông K và anh S đổi cho anh T diện tích đất làm lối đi vào phần đất ruộng anh T đang quản lý có kích thước 2 m x 18,45 m = 36,9 m2. Ông K và anh S lấy phần đất ruộng phía sau giáp liền kề diện tích đất ruộng nhà anh S ông K có kích thước 1,64 m x 22,4 m = 36,7 m2.
Diện tích phần đất anh T đổi cho ông K và anh S nguồn gốc là của anh Vũ Ngọc N, (Anh N đã đổi đất ruộng của mình tại cánh đồng Gạo, lấy đất ruộng tại cánh đồng Bờ Sách của anh T). Anh N đồng ý việc ông K, anh S và anh T đổi đất để anh T lấy lối đi như ở trên.
Diện tích đất ruộng anh T trả lại và diện tích đất anh T đổi cho ông K và anh S có tổng diện tích là 451,5m2 theo sơ đồ kèm theo, có tứ cận:
- Phía đông dài 24,55 m – 2 m (đất đổi) = 22,55 m (dài từ 11 - 6) giáp mương nước tưới.
- Phía tây dài 24,40 m – 2 m (đất đổi) = 22,40 m (dài từ 8 - 9) giáp đất ruộng hộ anh Vũ Ngọc N (Hiện anh Vũ Văn T đang quản lý, sử dụng).
- Phía nam dài 18,45 m + 1,64 m (đất đổi) = 20,09 m (dài từ 6 - 8) giáp đất ruộng anh Vũ Văn S.
- Phía bắc dài 18,45 m + 1,64 m (đất đổi) = 20,09 m (dài từ 9 - 11) giáp đất ruộng hộ anh Vũ Văn T (Đất anh S đổi cho anh T).
3. Về án phí: Anh Vũ Văn S tự nguyện nộp cả 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh S đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0009376 ngày 04 tháng 3 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình sang thi hành án phí.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 , 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh Thái Bình; - VKSND thành phố Thái Bình; - Chi cục THADS thành phố Thái Bình; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng Tòa án. | THẨM PHÁN Chu Thị Tuyết |