- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng TMCP N khởi kiện về tranh chấp hợp đồng vay tài sản đối với anh M và chị X"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HOÁ TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2020/QĐST - DS | TP Thanh hoá, ngày 02 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 31/2020/TLST - DS ngày 18 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N.
Địa chỉ: Quận H, thành phố Hà Nội
Người đại diện pháp luật: Ông Nghiêm Xuân T - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Hải C - Trưởng phòng Khách hàng bán lẻ - Ngân hàng TMCP N – Chi nhánh Thanh Hóa
Địa chỉ: Phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn M - Sinh năm 1975
Bà Nguyễn Thị X - Sinh năm 1975 Địa chỉ: Thôn D, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Tính đến ngày 25/5/2020 Ông Nguyễn Văn M và bà Nguyễn Thị X còn nợ Ngân hàng tổng số tiền là: 232.224.893đ (Hai trăm ba mươi hai triệu, hai trăm hai mươi bốn ngàn, tám trăm chín mươi ba đồng). Trong đó tiền gốc: 201.357.772đ ( Hai trăm lẻ một triệu, ba trăm năm mươi bảy ngàn, bảy trăm bảy mươi hai đồng); Tiền lãi : 30.867.121đ ( Ba mươi triệu, tám trăm sáu mươi bảy ngàn, một trăm hai mươi mốt đồng).
* Về phương thức thanh toán: Ông Nguyễn Văn M và bà Nguyễn Thị X có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền 232.224.893đ (Hai trăm ba mươi hai triệu, hai trăm hai mươi bốn ngàn, tám trăm chín mươi ba đồng). Cho Ngân hàng theo lộ trình như sau:
Ngày 25/6/2020 thanh toán số tiền gốc 30.000.000đ ( Ba mươi triệu đồng);
Ngày 25/7/2020 thanh toán số tiền gốc 50.000.000đ ( Năm mươi triệu đồng);
Từ tháng 8/2020 trở đi thanh toán cho Ngân hàng mỗi tháng 6.000.000đ(sáu triệu) tiền gốc và lãi ( bao gồm lãi phát sinh tính từ ngày 26/5/2020) cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số nợ gốc và lãi cho Ngân hàng. Thời gian trả nợ chậm nhất vào ngày 25 hàng tháng.
* Trường hợp ông M, bà X không thanh toán được số tiền nợ theo cam kết nêu trên cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu kê biên, phát mại tài sản thế chấp là:
Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tại địa chỉ: Xã H, Huyện H, tỉnh Thanh Hóa theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CH 274553 do UBND huyện Hoằng Hóa cấp ngày 12/04/2017 cho ông Nguyễn Văn M và bà Nguyễn Thị X. Số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CH-05352. Theo hợp đồng thế chấp số 12666908.01/2017/HĐTC ngày 15/6/2017, tại Văn phòng công chứng Tân Hoàng Gia.
* Về án phí dân sự sơ thẩm có giá nghạch:
Ông Nguyễn Văn M và bà Nguyễn Thị X phải nộp án phí sơ thẩm (làm tròn số) là 2.902.000đ (Hai triệu chín trăm lẻ hai ngàn đồng).
Ngân hàng TMCP N tự nguyện nộp án phí sơ thẩm (làm tròn số) 2.902.000đ (Hai triệu chín trăm lẻ hai ngàn đồng), nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí Ngân hàng đã nộp 5.533.000đ( Năm triệu, năm trăm ba mươi ba ngàn đồng) theo biên lai số AA/2018/0000798 ngày 06/02/2020, Ngân hàng được nhận lại số tiền 2.631.000đ ( Hai triệu sáu trăm ba mươi mốt ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thỡ người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự;
| Nơi nhận: - VKSND TP; - Chi cụcThi hành án TP; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Lê Thị Tân |