- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2020/QĐST-DS | An Dương, ngày 05 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 82/2019/TLST-DS ngày 27 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng N (gọi tắt là Ngân hàng)
Địa chỉ trụ sở: Số 10, L, phường T, quận B, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Phạm Văn C; chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng N, Chi nhánh H1 Hải Phòng (theo Văn bản ủy quyền số 112/UQ-NHNoAH ngày 27 tháng 5 năm 2020).
Bị đơn: Ông Tống Văn Ng và bà Ngô Thị H; đều có địa chỉ: Thôn N1, xã H1, huyện A, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số nợ: Tính đến hết ngày 23 tháng 10 năm 2019, ông Tống Văn Ng và bà Ngô Thị H còn nợ Ngân hàng số tiền là 406.444.445 đồng, trong đó: Nợ gốc là 300.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 85.866.667 đồng, nợ lãi quá hạn là 20.577.778 đồng.
- Về nghĩa vụ thanh toán: Ông Tống Văn Ng và bà Ngô Thị H phải thanh toán cho Ngân hàng số tiền 406.444.445 đồng, trong đó: Nợ gốc là 300.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 85.866.667 đồng, nợ lãi quá hạn là 20.577.778 đồng và lãi phát sinh, phạt chậm trả lãi theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 2113-LAV-201500300/HĐTD/179 ngày 14 tháng 10 năm 2015 kể từ ngày 24 tháng 10 năm 2019 đến khi ông Ng và bà H thanh toán hết nợ cho Ngân hàng.
- Về thời hạn thanh toán:
+ Từ ngày 08 tháng 6 năm 2020 đến ngày 20 tháng 10 năm 2020, ông Tống Văn Ng và bà Ngô Thị H phải thanh toán cho Ngân hàng số tiền là 100.000.000 đồng
+ Chậm nhất đến ngày 30 tháng 11 năm 2020, ông Tống Văn Ng và bà Ngô Thị H phải thanh toán toàn bộ số nợ còn lại cho Ngân hàng.
- Về xử lý tài sản thế chấp: Trường hợp ông Ng và bà H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng theo thời hạn nêu trên tại bất kỳ thời điểm nào thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng diện tích 976,6 m2 đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 124, tờ bản đồ số 37, xã H1, huyện A, thành phố Hải Phòng (địa chỉ thửa đất: Thôn N1, xã H1, huyện A, thành phố Hải Phòng) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Y 708399, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 02817.QSDĐ do Ủy ban nhân dân huyện A, thành phố Hải Phòng cấp ngày 26 tháng 5 năm 2004 cho chủ sử dụng đất ông Tống Văn Ng để thu hồi nợ cho Ngân hàng theo hợp đồng đã ký kết.
Số tiền phát mại tài sản bảo đảm nếu còn thừa sẽ trả lại cho bên thế chấp ông Ng và bà H, nếu không đủ để trả nợ cho Ngân hàng thì ông Ng và bà H có trách nhiệm tiếp tục thanh toán số tiền còn thiếu bằng tài sản khác thuộc quyền sở hữu và sử dụng của ông Ng và bà H để thu hồi nợ cho Ngân hàng.
- Về án phí: Ông Tống Văn Ng và bà Ngô Thị H phải chịu 10.128.888 đồng án phí dân sự sơ thẩm để sung quỹ Nhà nước. Chia kỷ phần ông Ng và bà H mỗi người phải chịu 5.064.444 đồng.
Trả lại cho Ngân hàng số tiền 10.128.889 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm Ngân hàng đã nộp theo Biên lai thu tiền số 4638 ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân TP. Hải Phòng; - VKSND huyện An Dương; - Chi cục THA DS huyện An Dương; - Lưu: Hồ sơ, HCTP. | THẨM PHÁN Tr ¬ng Minh HuÕ |