- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Shinhan-Ly"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2020/QĐST-DS | Phú Lương, ngày 23 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 357, Điều 463, Điều 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 29/2020/TLST-DS ngày 26 tháng 11 năm 2020,
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TNHH MTV SVN; địa chỉ trụ sở chính: Tòa nhà Empress, số 138-142 H, phường Đ, quận 1, thành phố M;
Người đại diện theo pháp luật: Ông SDM, chức vụ: Tổng giám đốc; người đại diện theo ủy quyền: Ông YYW, chức vụ: Giám đốc Phòng thu hồi nợ, Ngân hàng TNHH MTV SVN; người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Huy D, chức vụ: Cán bộ Ngân hàng TNHH MTV SVN; địa chỉ nơi làm việc: Tầng 38, tòa nhà K 72, E6 P, phường M, quận N, thành phố H.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Khánh L, sinh năm 1992;
Địa chỉ: Tổ dân phố Cg, thị trấn Đ, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nội dung yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Ông Nguyễn Huy D và chị Nguyễn Thị Khánh L thống nhất thỏa thuận thực hiện theo Giấy đề nghị cấp vay tiêu dùng kiêm hợp đồng tín dụng ngày 14/5/2019 mà hai bên đã ký, thì đến ngày 11/12/2020, chị Nguyễn Thị Khánh L có nghĩa vụ phải trả cho Ngân hàng TNHH MTV SVN tổng số tiền nợ gốc và lãi là 134.517.517 đồng (một trăm ba mươi tư triệu, năm trăm mười bẩy nghìn, năm trăm mười bẩy đồng); cụ thể: Lãi trong hạn là 2.812.265 đồng; lãi quá hạn là 22.762.181 đồng; gốc là 108.943.071 đồng.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thi hành thì phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm thi hành theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Khánh L tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 3.362.937 đồng nộp ngân sách nhà nước. Hoàn trả cho Ngân hàng TNHH MTV SVN số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.079.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004245 ngày 24/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Phú Lương; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - Chi cục THADS huyện Phú Lương; - Lưu hồ sơ vụ án, bộ phận dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Trường Giang |