vanban.org

Quyết định 06/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam Tuyên án 03/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà: Đoàn Thị Thanh . Nơi ĐKHKTT: Tổ 62, phường C, quận T, thành phố Đ. Địa chỉ liên lạc: Tổ 9, thôn T, thị trấn T, huyện N, tỉnh Q. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Ông: Lê Ngọc . Địa chỉ: Văn phòng Luật sư T, thuộc Đoàn Luật sư thành phố Đ – Số 44 Lý Thường Kiệt, q… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "bà X yêu cầu bà Hương trả số tiền vay"
  • Tòa quyết gì? [1] Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NAM GIANG
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2020/QĐST-DSNam Giang, ngày 03 tháng 9 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 03/2020/TLST - DS ngày 27 tháng 7 năm 2020 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà: Đoàn Thị Thanh . Nơi ĐKHKTT: Tổ 62, phường C, quận T, thành phố Đ. Địa chỉ liên lạc: Tổ 9, thôn T, thị trấn T, huyện N, tỉnh Q.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Ông: Lê Ngọc . Địa chỉ: Văn phòng Luật sư T, thuộc Đoàn Luật sư thành phố Đ – Số 44 Lý Thường Kiệt, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Bà: Bùi Thị H. Địa chỉ: Tổ 5, thôn T, thị trấn T, huyện N, tỉnh Q.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông: Phan Đình A. Nơi ĐKHKTT: Tổ 62, phường C, quận T, thành phố Đ. Địa chỉ liên lạc: Tổ 9, thôn T, thị trấn T, huyện N, tỉnh Q.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về vấn đề tranh chấp hợp đồng vay tài sản: Bà Bùi Thị H chấp nhận trả cho bà Đoàn Thị Thanh X số tiền nợ gốc đã mượn là 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng y), hình thức trả nợ là bà H trả cho bà 1.000.000 đồng (Một triệu đồng y)/01 tháng, thời gian trả tính từ tháng 10 năm 2020 cho đến khi hết số tiền nợ gốc đã mượn là 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng y).

Kể từ ngày bà có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà H không trả khoản tiền trên thì hàng tháng bà H phải chịu khoản tiền lãi phát sinh do chậm trả theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí: Bà Bùi Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền 1.000.000 đồng (Một triệu đồng y). Hoàn trả cho bà Đoàn Thị Thanh số tiền 1.000.000 đồng (Một triệu đồng y) án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 003654 ngày 27 tháng 7 năm 2020 của cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ