vanban.org

Quyết định 06/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu Ng (Tên gọi khác: D) – sinh năm 1975 Địa chỉ: 34/25 khu vực 4, đường huyện T, phường Th, quận N, thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Thu Ng - Lâm Thị Kim Á, Nguyễn Thành Nh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIÊN LƯƠNG
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2020/QĐST-DSKiên Lương, ngày 28 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 85/2020/TLST-DS ngày 05 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu Ng (Tên gọi khác: D) – sinh năm 1975

Địa chỉ: 34/25 khu vực 4, đường huyện T, phường Th, quận N, thành phố Cần Thơ.

Bị đơn: Bà Lâm Thị Kim Á – sinh năm 1984

Ông Nguyễn Thành Nh – sinh năm 1981

Đồng địa chỉ: Số 57, đường Ng, tổ 4, khu phố K, thị trấn K, huyện K, tỉnh Kiên Giang

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Thành Nh bà Lâm Thị Kim Á thừa nhận có vay tiền và chơi hụi của bà Nguyễn Thị Thu Ng. Trong đó ông Nh bà Á nợ vay số tiền 260.000.000đ và nợ hụi số tiền 100.000.000đ, tổng cộng hai khoản nợ là 360.000.000đ. Nay ông Nh bà Á xin trả hết nợ vay và nợ hụi mỗi tháng 5.000.000đ cho đến khi hết số tiền 360.000.000đ trả vào ngày 30 hàng tháng. Thực hiện trả lần đầu vào ngày 30/3/2020.

Bà Nguyễn Thị Thu Ng thống nhất số nợ hụi, nợ vay số tiền 360.000.000đ và cách thức trả nợ như ông Nh bà Á nêu trên

Kể từ ngày nguyên đơn có yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án chậm trả số tiền nêu trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả cho người được thi hành án số tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Về án phí: Án phí DSST là 9.000.000đ, mỗi bên phải chịu ½. Bà Ng phải nộp 4.500.000đ; Ông Nh bà Á phải nộp 4.500.000đ

Bà Ng đã tạm nộp án phí số tiền 9.000.000đ và được khấu trừ vào án phí tạm nộp theo lai thu tạm ứng số 0009964 ngày 05/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sựu huyện Kiên Lương. Hoàn trả lại số tiền 4.500.000đ cho bà Nguyễn Thị Thu Ng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ