vanban.org

Quyết định 06/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 10/12/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt nam Địa chỉ: Số 02 đường Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Nông nghiệp - Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2020/QĐST-DSTp. Bắc Ninh, ngày 10 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 03/2020/TLST-DS ngày 05 tháng 10 năm 2020,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt nam

Địa chỉ: Số 02 đường Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T, chức vụ: Tổng giám đốc

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Duy N, chức vụ: Phó giám đốc Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm: 1978.

Địa chỉ: Số 988 đường T, phường V, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả nợ: Xác nhận anh Nguyễn Văn T còn nợ Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam tính đến ngày 02/12/2020 số tiền nợ là 59.904.000 đồng.

- Phương án trả nợ: Vào ngày 28 hàng tháng anh Nguyễn Văn T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền 3.000.000 đồng/tháng, bắt đầu từ tháng 1/2021 đến tháng 5/2021.

Ngày 28/6/2021 có trách nhiệm trả cho Ngân hàng 15.000.000 đồng.

Tiếp đó từ tháng 7/2021-11/2021 vào ngày 28 hàng tháng trả Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền 3.000.000 đồng/tháng.

Ngày 28/12/2021 thanh toán hết toàn bộ số nợ còn lại.

Kể từ ngày 03/12/2020, anh Nguyễn Văn T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng thấu chi số 2600LAV201600839 ngày 17/8/2016 được ký giữa bên cho vay là Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam với bên vay là anh Nguyễn Văn T cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

Trường hợp trong hợp đồng thấu chi, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng thì lãi suất mà bên vay phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng.

- Án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn T có nghĩa vụ chịu 1.497.600 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền 1.451.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp (theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0000531 ngày 05 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ