- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2020/QĐST-DS | Quận Lê Chân, ngày 30 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2020/TLST-DS ngày 16 tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V (VPBank); địa chỉ: Số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố H. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Trần Thị Thùy L và/hoặc ông Ngô Văn P; địa chỉ: Số 16A/119 T, phường Đ, quận H, H (Theo Giấy ủy quyền số 86/2019/UQ-VPB ngày 31/12/2019).
Bị đơn: Ông Đỗ Mạnh H; đăng ký thường trú: Số 32/104 T, phường T, quận L, H; chỗ ở: Số 29/155/229 M, phường D, quận L, H. Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Bà Tạ Thị Kim L; đăng ký thường trú: Số 84/30 T, phường C, quận L, H; chỗ ở: Số 29/155/229 M, phường D, quận L, H (Theo Giấy ủy quyền ngày 08/6/2020).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về số nợ: Tính đến ngày 22/6/2020, ông Đỗ Mạnh H còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần V tổng số tiền là 26.527.000 đồng (hai mươi sáu triệu, năm trăm hai mươi bảy nghìn đồng), trong đó: Nợ gốc là 19.938.252 đồng (mười chín triệu, chín trăm ba mươi tám nghìn, hai trăm năm mươi hai đồng) và nợ lãi là 6.588.748 đồng (sáu triệu năm trăm tám mươi tám nghìn, bảy trăm bốn mươi tám đồng) theo Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20150204-133021-0002 ngày 04/02/2015.
2.2 Về phương án trả nợ: Vào ngày 12 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 7 năm 2020 cho đến khi thanh toán hết số tiền nợ, ông Đỗ Mạnh H phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V số tiền là 500.000 đồng (năm trăm nghìn đồng). Sau khi ông H trả hết nợ gốc thì Ngân hàng Thương mại cổ phần V sẽ miễn toàn bộ số nợ lãi còn lại cho ông H.
Trong trường hợp ông H không trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V theo đúng lộ trình đã thỏa thuận trên thì ông H phải có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền còn nợ là 26.527.000 đồng (trong đó số nợ gốc là: 19.938.252 đồng; số nợ lãi là: 6.588.748 đồng) và số tiền lãi tiếp tục phát sinh trên số nợ gốc kể từ sau ngày 22/6/2020 cho đến khi thanh toán xong theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng.
3. Về án phí: Ông Đỗ Mạnh H có trách nhiệm nộp 663.175 đồng (sáu trăm sáu mươi ba nghìn, một trăm bảy mươi lăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm để sung quỹ Nhà nước theo quy định pháp luật.
Hoàn trả Ngân hàng Thương mại cổ phần V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 665.000 đồng (sáu trăm sáu mươi lăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận L theo Biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số 0013885 ngày 16 tháng 4 năm 2020.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Về quyền yêu cầu thi hành án: Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên đương sự; - VKSND quận Lê Chân; - Chi cục THADS quận Lê Chân; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Thị Thùy Linh |