- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng A - Hoàng Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ ĐỒN TỈNH BẮC KẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2020/QĐST-DS | Chợ Đồn, ngày 05 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2020/TLST-DS ngày 12 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng A.
Địa chỉ: Số B, đường H, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T - Chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Đơn vị được ủy quyền khởi kiện: Ngân hàng A1, chi nhánh B. Địa chỉ: Tổ C, phường Đ, thành phố B, tỉnh Bắc Kạn. Người đại diện ông Phạm Quốc T - chức vụ: Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Văn L - Chức vụ: Phó Giám đốc phụ trách phòng Giao dịch C, Ngân hàng A, Chi nhánh B.
* Bị đơn: Bà Hoàng Thị H – sinh năm 1969.
Địa chỉ: Thôn C, xã Y, huyện C, tỉnh Bắc Kạn.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về nội dung vụ án: Bà Hoàng Thị H có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng A, chi nhánh B thông qua Phòng Giao dịch huyện C số tiền nợ còn lại của hai hợp đồng tín dụng số: 01/2018/8072673/HĐTD ngày 03/01/2018 và Hợp đồng tín dụng số: 01/2018/8072673/HĐTD ngày 10/05/2018 - tính đến ngày 21/10/2020 là: 74.411.117đ (bảy mươi tư triệu bốn trăm mười một nghìn một trăm mười bảy đồng). Trong đó:
+ Nợ gốc: 70.000.000đ (bảy mươi triệu đồng),
+ Nợ lãi: 4.245.864đ (bốn triệu hai trăm bốn mươi lăm nghìn tám trăm sáu mươi tư đồng);
+ Phí trả chậm: 165.253đ (một trăm sáu mươi lăm nghìn hai trăm năm mươi ba đồng).
* Về phương thức thanh toán chia làm hai đợt:
+ Đợt 1, trong tháng 11/2020, thanh toán số tiền 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng);
+ Đợt 2, trong tháng 12/2020, thanh toán số tiền 44.411.117đ (bốn mươi bốn triệu bốn trăm mười một nghìn một trăm mười bảy đồng).
Kể từ ngày 22/10/2020, bị đơn bà Hoàng Thị H phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2.2. Về án phí: Bà Hoàng Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí vụ án dân sự sơ thẩm là 1.860.278đ (một triệu tám trăm sáu mươi nghìn hai trăm bảy mươi tám đồng). Hoàn trả cho Ngân hàng BIDV số tiền đã nộp tạm ứng án phí 1.850.763đ (một triệu tám trăm năm mươi nghìn bảy trăm sáu mươi ba đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000532 ngày 09/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bắc Kạn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAT kèm biên bản hòa giải thành; - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - THADS; - Lưu VP; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Đình Hƣng |