- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Thương mại cổ phần A - Bà Nguyễn Thị Thảo N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 06/2020/QĐST – DS | Bình Đại, ngày 27 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2020/TLST – DS ngày 02 tháng 01 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
+ Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần A.
Địa chỉ: 200Trần Hưng Đạo, phường N, quận X, thành phố H.
Theo quyết định số: 6650/2017/QĐ-TGĐ ngày 20/6/2017 của Tổng giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần A: Bà Trần Ngọc P – Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần A chi nhánh L làm đại diện.
Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền: Ông Phạm Văn T – Chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch huyện H.
+ Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thảo N, sinh năm: 1982.
Địa chỉ: ấp 2, xã K huyện H, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Nguyễn Thị Thảo N có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A số tiền 75.149.249 đồng (Bảy mươi lăm triệu một trăm bốn mươi chín nghìn hai trăm bốn mươi chín đồng). Trong đó 47.300.000 đồng (Bốn mươi bảy triệu ba trăm nghìn đồng) tiền gốc và 27.849.249 đồng (Hai mươi bảy triệu tám trăm bốn mươi chín nghìn hai trăm bốn mươi chín đồng) tiền lãi quá hạn. Thời gian và phương thức trả nợ như sau:
Vào ngày 10/03/2020 trả 1.000.000 đồng (Một triệu đồng). Đến ngày 10 hằng tháng tiếp theo trả 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) cho đến khi trả dứt nợ.
Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày 20/02/2020 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo hợp đồng tín dụng số: 0256-16/HĐTD-BT ngày 21/3/2016 nhưng phải phù hợp với quy định pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
Bà Nguyễn Thị Thảo N tự nguyện chịu: 1.878.700 đồng (Một triệu tám trăm bảy mươi tám nghìn bảy trăm đồng).
Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.750.000 đồng (Một triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí, tòa án số: 0008003 ngày 02 tháng 01 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Bình Đại; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại; - TAND tỉnh Bến Tre (P.KTNV&THA); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Quang Hải |