vanban.org

Quyết định 06/2020/DSST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á (SeABank) Địa chỉ trụ sở: Số 25 Trần HĐ, phường PhChTr, quận HK, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH LONG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2020/QĐST – DSBình Long, ngày 21 tháng 5 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 16/2020/TLST - DS ngày 15 tháng 01 năm 2020, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á (SeABank)

Địa chỉ trụ sở: Số 25 Trần HĐ, phường PhChTr, quận HK, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T – Chức cụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị SeABank.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn Thái V - Chức vụ: Giám đốc phụ trách SeABank Chi nhánh Bình Dương.

Địa chỉ liên hệ và nhận văn bản liên quan: SeABank Bình Dương, Số 203, đường Yersin, phường Hiệp Thành, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Đinh Văn T – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ Hội sở.

Bị đơn: Bà Lê Hồng S, Sinh năm: 1968

Trú tại: Tổ 2, ấp Th H, xã ThL, TX BL, tỉnh Bình Phước.

Bà Nguyễn Lê Thành D, Sinh năm: 1992

Trú tại: Tổ 2, ấp ThTr, xã ThL, TX BL, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Bà Lê Hồng S và bà Nguyễn Lê Thành D có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đông Nam Á 731.711.324đ (Bảy trăm ba mươi mốt triệu, bảy trăm mười một nghìn, ba trăm hai mươi bốn đồng), trong đó nợ gốc 472.783.198 đồng và nợ lãi 258.928.126 đồng. Trả nợ vào ngày 14/7/2020.

b. Bà Lê Hồng S và bà Nguyễn Lê Thành D phải tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đông Nam Á kể từ ngày 12/9/2019 số tiền nợ lãi, tiền phạt phát sinh tính theo lãi suất quá hạn thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng trung dài hạn số 0120.15/HĐTD-TDH ngày 20/04/2015.

Ngân hàng TMCP Đông Nam Á có nghĩa vụ trả lại cho bà Lê Hồng S một giấy chứng nhận quyền sử dụng thửa đất số 51, tờ bản đồ số 9, diện tích 7478,2 m2 (200m2 ONT 7278,2m2 CLN) theo GNC QSDĐ số BA 283792 số vào sổ cấp GCN: CH 00029 do UBND huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước cấp ngày 28/01/2010 đứng tên hộ bà Lê Hồng S khi bà Lê Hồng S và bà Nguyễn Lê Thành D trả hết nợ cho Ngân hàng.

Trường hợp phát mãi tài sản thế chấp là Quyền sử dụng thửa đất số 51, tờ bản đồ số 9, diện tích 7478,2 m2 (200m2 ONT 7278,2m2 CLN) theo GNC QSDĐ số BA 283792 số vào sổ cấp GCN: CH 00029 do UBND huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước cấp ngày 28/01/2010 Ngân hàng TMCP Đông Nam Á được yêu tiên thanh toán.

c. Án phí: Các bên đương sự thỏa thuận bà Lê Hồng S và bà Nguyễn Lê Thành D chịu 16.634.226đ (Mười sáu triệu sáu trăm ba mươi tư nghìn hai trăm hai mươi sáu đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đông Nam Á số tiền 16.634.000đ (Mười sáu triệu sáu trăm ba mươi tư nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004753 ngày 10/01/2020 của Chi Cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. .

Cỡ chữ