vanban.org

Quyết định 06/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh Tuyên án 23/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Có áp dụng án lệ Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Sài Gòn Thương tín (SACOMBANK); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂY NINH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2019/QĐST - KDTMThành phố Tây Ninh, ngày 23 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 11/2019/TLST - KDTM ngày 07 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn:

Ngân hàng Thương mại Sài Gòn Thương tín (SACOMBANK);

Địa chỉ: Số 266-268, đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Th D - chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Qu H - chức vụ: Trưởng phòng giao dịch Gò Dầu - Sacombank Tây Ninh.

Theo Giấy ủy quyền số 4140 ngày 10-02-2018 của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín về việc ký hợp đồng/thỏa thuận, văn bản và thẩm quyền tham gia tố tụng.

Bị đơn:

Ông Lê H H, sinh năm 1969.

Bà Hà Thị Th H, sinh năm 1976.

Địa chỉ: Khu phố N P, phường N S, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Hà Thị Th H:

Ông Lê H H, sinh năm 1969.

Địa chỉ: Khu phố N P, phường N S, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

Theo Giấy ủy quyền ngày 08-7-2019 do UBND phường Ninh Sơn, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh tại số 320 quyển số 01.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lê H H, bà Hà Thị Th H có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại Sài Gòn Thương tín (SACOMBANK) số tiền tổng nợ đến 15-8-2019 là 1.472.752.345 (Một tỷ bốn trăm bảy mươi hai triệu bảy trăm năm mươi hai nghìn ba trăm bốn mươi lăm) đồng, trong đó tiền gốc: 1.400.000.000 (Một tỷ bốn trăm triệu) đồng; tiền lãi 72.752.345 (Bảy mươi hai triệu bảy trăm năm mươi hai nghìn ba trăm bốn mươi lăm) đồng.

Tiền lãi được tiếp tục tính kể từ ngày 16-8-2019 đến khi ông Lê H H, bà Hà Thị Th H trả xong các khoản nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng LD1901400123 ngày 14-01-2019.

Ngân hàng Thương mại Sài Gòn Thương tín (SACOMBANK) có nghĩa vụ giao lại cho ông Lê H H, bà Hà Thị Th H 01 (Một) Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (bản chính) có số phát hành BA14087, số vào sổ CH00036 do Ủy ban Thị xã Tây Ninh (nay là thành phố Tây Ninh) cấp ngày 28-01-2010, diện tích 1335.90 m2.

Theo nội dung án lệ số 08/2016 được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 17-10-2016 nêu rõ: “Đối với các khoản tiền vay của tổ chức Ngân hàng, tín dụng, ngoài khoản tiền nợ gốc, lãi vay trong hạn, lãi vay quá hạn, phí mà khách hàng vay phải thanh toán cho bên cho vay theo hợp đồng tín dụng tính đến ngày xét xử sơ thẩm, thì kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay”.

Trường hợp ông Lê H H, bà Hà Thị Th H không có thanh toán nợ thì Ngân hàng Thương mại Sài Gòn Thương tín (SACOMBANK) được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án (Cục, Chi cục thi hành án dân sự) có thẩm quyền kê biên, phát mãi bán đấu giá tài sản thế chấp để thu hồi nợ theo Hợp đồng thế chấp tài sản với Ngân hàng Thương mại Sài Gòn Thương tín (SACOMBANK).

Chi phí tố tụng: Ông Lê H H, bà Hà Thị Th H có trách nhiệm giao lại cho Ngân hàng Thương mại Sài Gòn Thương tín (SACOMBANK) số tiền 2.000.000 (Hai triệu) đồng chi phí tố tụng xem xét, thẩm định tại chỗ.

Án phí: Ông Lê H H, bà Hà Thị Th H phải chịu số tiền 28.091.200 (Hai mươi tám triệu không trăm chín mươi mốt nghìn hai trăm) đồng án phí kinh doanh thương mại.

Ngân hàng Thương mại Sài Gòn Thương tín (SACOMBANK) không phải chịu án phí kinh doanh thương mại. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh chi trả lại cho Ngân hàng Thương mại Sài Gòn Thương tín (SACOMBANK) số tiền tạm ứng án phí đã nộp 27.350.000 (Hai mươi bảy triệu ba trăm năm mươi nghìn) đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006906 ngày 07-5-2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ