vanban.org

Quyết định 06/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) Địa chỉ Lầu 8, toà nhà Vincom Cemter, số 70-72 Lê Thánh Tôn, phường Bến Nghé, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngan hang Eximbank - Nguyen Ba Cuong trnh chap hop dong tin dung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔ LƢƠNG
TỈNH NGHỆ AN
Số: 06 /2019/QĐST- KDTM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đô Lương, ngày 31 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 06/2019/TLST- KDTM ngày 27 tháng 6 năm 2019 về việc “ Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank)

Địa chỉ Lầu 8, toà nhà Vincom Cemter, số 70-72 Lê Thánh Tôn, phường Bến Nghé, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Thu D - Phó giám đốc Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam - Chi Nhánh Vinh, Nghệ An

Địa chỉ: Số 182, Nguyễn Văn Cừ, phường Hưng Phúc, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Ông Đặng Văn C - Sinh năm 1989

Bà Đàm Thị L - Sinh năm 1990

Địa chỉ: Xóm 7, xã Mỹ Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về nội dung: Ông Đặng Văn C và bà Đàm Thị L trả cho Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam(Eximbank) số tiền gốc và lãi tính đến ngày 22/7/2019 là 64.006.254đ ( Sáu mươi tư triệu, không trăm linh sáu nghìn hai trăm năm mươi tư đồng)(trong đó nợ gốc 56.250.000đ và nợ lãi 7.223.701 đ) và khoản tiền lãi tiếp tục tính theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng kể từ ngày 23/ 7/2019 cho đến khi ông Đặng Văn C và bà Đàm Thị L trả xong nợ. Trường hợp đến hạn thoả thuận trả nợ mà không trả nợ hoặc trả không đủ nợ thì Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (EximBank) có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án Dân sự phát mại tài sản bảo đảm là xe ô tô tải tự đổ Cửu Long TMT.Số khung 808DF1A00354, số máy 0E37E3F000230E37E3F00023.Biển số xe 37C-147.57 theo Hợp đồng thế chấp số 28/EIB/ĐL-TDCN/BĐTS/15 giữa Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam chi nhánh Vinh và Ông Đặng Văn C, bà Đàm Thị L.

Kể từ ngày có đơn thi hành án của người được thi hành án ( đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án), người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

2.2. Về án phí: Ông Đặng Văn C và bà Đàm Thị L phải nộp 1.600.000 đồng (Một triệu sáu trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) không phải nộp án phí DSST và được hoàn trả lại số tiền 1.550.000đ ( Một triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005168 ngày 26 tháng 6 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ