vanban.org

Quyết định 06/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

Lưu: Hồ sơ việc dân sự. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 19-VDS: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu xác định cha cho con"
  • Tòa quyết gì? Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
  • Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2019/QĐST - HNGĐChâu Thành, ngày 25 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 264/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2019 về việc Yêu cầu xác định cha cho con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Bùi Thị Ngọc Ph, sinh năm 1990. Địa chỉ: tổ 12, ấp Tân H, xã An H, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:Anh Tôn Văn Q, sinh năm 1980. Địa chỉ: số 343, TL 848, khóm Tân H, phường An H, TP. S, tỉnh Đồng Tháp. Xét thấy người yêu cầu chị Bùi Thị Ngọc Ph đã rút đơn yêu cầu. Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 264/2019/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2019 về việc Yêu cầu xác định cha cho con. Điều 2. Về tạm ứng án phí: Chị Bùi Thị Ngọc Ph được nhận lại số tiền tạm ứng án phía 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0002050 ngày 14/6/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp. Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ