- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc HNGĐ thụ lý số 06/2019/TLST-HNGĐ ngày 01/7/2019 của TAND huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TĨNH GIA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2019/QĐST-HNGĐ | Tĩnh Gia, ngày 09 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TĨNH GIA, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 06/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Viết T - Sinh năm: 1983
- Chị Phạm Thị H - Sinh năm: 1986
Đều có địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Viết T và chị Phạm Thị H cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 01 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình, công nhận anh T và chị H thuận tình ly hôn.
Về con chung: Các đương sự thống nhất không có con chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về lệ phí Tòa án: Anh T và chị H thỏa thuận anh T chịu 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc chịu lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Viết T và chị Phạm Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các đương sự thống nhất không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Viết T chịu 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2017/0004110 ngày 01/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa; anh Nguyễn Viết T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Tĩnh Gia; - Chi cục THADS huyện Tĩnh Gia; - Đương sự; - UBND xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Bắc |