- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THỊ XÃ BÌNH LONG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2019/QĐST-HNGĐ | Bình Long, ngày 24 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG
Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 269/2019/TLST-HNGĐ ngày 25/10/2019 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Đỗ Thị Bích P, sinh năm 1992
Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1993
Cùng địa chỉ: tổ 8, ấp TK, xã TL, thị xã BL, tỉnh Bình Phước.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Văn T và chị Đỗ Thị Bích P tự nguyện kết hôn năm 2013 và được Ủy ban nhân xã Thanh Lương, thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước cấp giấy chứng nhận kết hôn số 119/2013, Quyển số 01 ngày 10/10/2013. Sau khi kết hôn do vợ chồng không hợp nhau nên cuộc sống chng không có hạnh phúc, đã ly thân khoản một năm. Xét thấy mục đích hôn nhân không đạt được nên họ có đơn yêu cầu tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp pháp luật.
Về quan hệ con chung: giữa anh T và chị P có một con chung là cháu Nguyễn Văn H, sinh ngày 10/7/2014. Anh T và chị P đã thỏa thuận: khi ly hôn chị P nuôi cháu H cho đến khi trưởng thành, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con. Thỏa thuận của hai đương sự là phù hợp pháp luật nên được công nhận.
Về T sản chung: hai đương sự không yêu cầu tòa án giải quyết việc chia T sản chung nên không xét.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Văn T và chị Đỗ Thị Bích P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: khi ly hôn chị P nuôi con chung là Nguyễn Văn H, sinh ngày 10/7/2013 cho đến khi trưởng thành, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về T sản chung: hai đương sự không yêu cầu tòa án giải quyết việc chia T sản chung.
2. Về lệ phí tòa án: chị Đỗ Thị Bích P phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng. Được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0004708, quyển số 000095 ngày 09/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND TX. Bình Long; - Chi cục THADS TX. Bình Long; - UBND xã Thanh Lương; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Bình |