vanban.org

Quyết định 06/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành T và chị Lê Thị Thu L. Về con chung: anh Nguyễn Thành T và chị Lê Thị Thu L có 01 con chung là cháu Nguyễn Thành V - sinh 26/9/2006. Công nhận sự thỏa thuận của anh chị về việc nuôi con chung như sau: sau khi ly hôn chị L trực… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thành Trung - Lê Thị Thu Linh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2019/QĐST-HNGĐTP Thanh Hóa, ngày 02 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ.

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA.

Căn cứ Điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 02/2018/TLST- HNGĐ ngày 04/12/2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Thành T, sinh năm 1983.

Địa chỉ: SN 115 phố N, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

- Chị Lê Thị Thu L, sinh năm 1984.

Nơi ĐKHKTT: SN 115 phố N, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

Nơi ở hiện nay: nhà 18D2, phòng 414, khu chung cư Đ, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Thành T và chị Lê Thị Thu L kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 19/9/2005 tại UBND phường N, thành phố T nên là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được 03 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình vợ chồng không hòa hợp, không có tiếng nói chung, bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên cãi vã lẫn nhau, dẫn đến mất tình cảm với nhau, cuộc sống chung không còn hạnh phúc. Mâu thuẫn của vợ chồng đã được hai bên gia đình động viên, hòa giải, bản thân anh chị cũng tự hòa giải với nhau nhưng không có kết quả, không hàn gắn được tình cảm nên vợ chồng sống ly thân từ năm 2016. Nay anh chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn của anh T và chị L là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án hòa giải đoàn tụ không thành nên công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị.

Về con chung: anh Nguyễn Thành T và chị Lê Thị Thu L có 01 con chung là cháu Nguyễn Thành V - sinh 26/9/2006. Anh chị thống nhất thỏa thuận giao cháu Thành V cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, anh T cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị L mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng), kể từ tháng 12/2018 cho đến khi cháu Thành V thành niên. Xét thấy thỏa thuận của anh chị là tự nguyện và đảm bảo được quyền lợi cho con nên chấp nhận.

Anh T là người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

Về tài sản: anh Nguyễn Thành T và chị Lê Thị Thu L không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.

Về lệ phí: anh Nguyễn Thành T và chị Lê Thị Thu L thống nhất thỏa thuận chị Linh chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm. Xét thấy thỏa thuận của anh chị là phù hợp, tự nguyện nên chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành T và chị Lê Thị Thu L.

- Về con chung: anh Nguyễn Thành T và chị Lê Thị Thu L có 01 con chung là cháu Nguyễn Thành V - sinh 26/9/2006. Công nhận sự thỏa thuận của anh chị về việc nuôi con chung như sau: sau khi ly hôn chị L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Thành V, anh T cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị L mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng), kể từ tháng 12/2018 cho đến khi cháu Thành V thành niên.

Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: anh Nguyễn Thành T và chị Lê Thị Thu L thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: anh Nguyễn Thành T và chị Lê Thị Thu L thống nhất thỏa thuận: chị L phải nộp 300.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền số AA/2017/0006593 ngày 29/11/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T. Chị L đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ